10Hóa học 10 Trắc nghiệm Vận dụng cao 510

Phản ứng CH4(g)+2O2(g)CO2(g)+2H2O(g)\text{CH}_4\left(g\right) + 2\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right) + 2\text{H}_2\text{O}\left(g\right) có mọi chất ở thể khí nên tính được ΔrH\Delta_r H theo năng lượng liên kết. Vì sao cách tính ấy chỉ áp dụng được cho phản ứng mà mọi chất đều ở thể khí?

A Vì phản ứng giữa các chất khí luôn toả nhiệt
B Vì chất lỏng và chất rắn không có liên kết hoá học
C Vì năng lượng liên kết được định nghĩa cho chất ở thể khí; với chất lỏng hay rắn còn phải kể thêm năng lượng hoá hơi hoặc năng lượng mạng tinh thể
D Vì chỉ chất khí mới có bảng năng lượng liên kết được đo
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án C. Vì năng lượng liên kết được định nghĩa cho chất ở thể khí; với chất lỏng hay rắn còn phải kể thêm năng lượng hoá hơi hoặc năng lượng mạng tinh thể
Các bước giải
1
EbE_b là năng lượng phá một mol liên kết ở thể khí thành nguyên tử ở thể khí.
2
Nếu chất đầu là chất lỏng thì trước khi phá liên kết còn phải hoá hơi, nên kết quả tính chỉ là gần đúng.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Cho phản ứng 2HI(g)H2(g)+I2(g)2\text{HI}\left(g\right) \rightarrow \text{H}_2\left(g\right) + \text{I}_2\left(g\right) với mọi chất đều ở thể khí. Biến thiên enthalpy của phản ứng được tính theo công thức
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Nhận biết 15 1572
TLN
Cho phản ứng CH4(g)+2O2(g)CO2(g)+2H2O(g)\text{CH}_4\left(g\right) + 2\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right) + 2\text{H}_2\text{O}\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(CH)=413E_b\left(\text{C} - \text{H}\right) = 413, Eb(O=O)=498E_b\left(\text{O} = \text{O}\right) = 498, Eb(C=O)=745E_b\left(\text{C} = \text{O}\right) = 745, Eb(OH)=464E_b\left(\text{O} - \text{H}\right) = 464. Tính tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu.
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Nhận biết 28 1760
TN
Cho phản ứng 2CO(g)+O2(g)2CO2(g)2\text{CO}\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{CO}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(CO)=1072E_b\left(\text{C} \equiv \text{O}\right) = 1072, Eb(O=O)=498E_b\left(\text{O} = \text{O}\right) = 498, Eb(C=O)=745E_b\left(\text{C} = \text{O}\right) = 745. Tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu bằng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Thông hiểu 5 497
TN
Cho phản ứng CH4(g)+H2O(g)CO(g)+3H2(g)\text{CH}_4\left(g\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right) \rightarrow \text{CO}\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(CH)=413E_b\left(\text{C} - \text{H}\right) = 413, Eb(OH)=464E_b\left(\text{O} - \text{H}\right) = 464, Eb(CO)=1072E_b\left(\text{C} \equiv \text{O}\right) = 1072, Eb(HH)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng 4 539
TLN
Cho phản ứng 2HI(g)H2(g)+I2(g)2\text{HI}\left(g\right) \rightarrow \text{H}_2\left(g\right) + \text{I}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(HI)=298E_b\left(\text{H} - \text{I}\right) = 298, Eb(HH)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432, Eb(II)=151E_b\left(\text{I} - \text{I}\right) = 151. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng. (Trả lời kèm dấu.)
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Vận dụng 3 275
ĐS
Cho phản ứng H2(g)+Cl2(g)2HCl(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HCl}\left(g\right) với mọi chất ở thể khí, và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(HH)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432, Eb(ClCl)=243E_b\left(\text{Cl} - \text{Cl}\right) = 243, Eb(HCl)=427E_b\left(\text{H} - \text{Cl}\right) = 427.
Đúng – Sai Năng lượng hóa học Vận dụng cao 9 664