10Hóa học 10 Trả lời ngắn Vận dụng cao 356

Cho tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen có ΔrH=92\Delta_r H = -92 kJ; trung hoà acid mạnh bằng base mạnh có ΔrH=57\Delta_r H = -57 kJ; phân huỷ calcium hydroxide có ΔrH=109\Delta_r H = 109 kJ; hoà tan ammonium nitrate vào nước có ΔrH=26\Delta_r H = 26 kJ. Giá trị ΔrH\Delta_r H lớn nhất trong số đó bằng bao nhiêu kJ? (Trả lời kèm dấu.)

Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
1 0 9
Các bước giải
1
So sánh theo giá trị đại số, lớn nhất là 109109 kJ, ứng với phân huỷ calcium hydroxide.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Phản ứng tổng hợp một mol hydrogen chloride có ΔrH2980=92\Delta_r H^0_{298} = -92 kJ. Giá trị ấy cho biết phản ứng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Nhận biết 7 664
TLN
Cho tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen có ΔrH=92\Delta_r H = -92 kJ; phân huỷ một mol nước lỏng có ΔrH=286\Delta_r H = 286 kJ; hoà tan ammonium nitrate vào nước có ΔrH=26\Delta_r H = 26 kJ; thăng hoa một mol iodine có ΔrH=62\Delta_r H = 62 kJ. Lượng nhiệt toả ra lớn nhất trong số đó bằng bao nhiêu kJ?
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Nhận biết 14 1217
TN
Cho đốt cháy một mol carbon có ΔrH=394\Delta_r H = -394 kJ; tôi vôi có ΔrH=65\Delta_r H = -65 kJ. Phản ứng nào toả nhiều nhiệt hơn?
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Thông hiểu 33 1608
TN
Cho đốt cháy một mol carbon monoxide có ΔrH=283\Delta_r H = -283 kJ; tổng hợp một mol hydrogen chloride có ΔrH=92\Delta_r H = -92 kJ; đốt cháy một mol carbon có ΔrH=394\Delta_r H = -394 kJ. Dãy nào sắp xếp đúng theo chiều **giảm dần** lượng nhiệt toả ra?
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng 10 1121
ĐS
Cho đốt cháy một mol carbon có ΔrH=394\Delta_r H = -394 kJ; tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen có ΔrH=92\Delta_r H = -92 kJ; phân huỷ calcium hydroxide có ΔrH=109\Delta_r H = 109 kJ.
Đúng – Sai Năng lượng hóa học Vận dụng 13 1216
TLN
Cho đốt cháy một mol carbon có ΔrH=394\Delta_r H = -394 kJ; hoà tan sodium hydroxide vào nước có ΔrH=45\Delta_r H = -45 kJ. Lượng nhiệt toả ra của hai phản ứng chênh nhau bao nhiêu kJ?
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Vận dụng 9 601