11Hóa học 11 Trắc nghiệm Nhận biết 1,580

Cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3\text{HNO}_3 thì khí thoát ra.

A luôn là NO2\text{NO}_2 dù acid loãng hay đặc
B không bao giờ là H2\text{H}_2, vì N+5\text{N}^{+5} mới là chất nhận electron
C luôn là H2\text{H}_2 như với mọi acid khác
D chỉ có khi kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án B. không bao giờ là H2\text{H}_2, vì N+5\text{N}^{+5} mới là chất nhận electron
Các bước giải
1
Không bao giờ là H2\text{H}_2, vì N+5\text{N}^{+5} mới là chất nhận electron.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TLN
Xác định số oxi hoá của nitrogen trong phân tử HNO3\text{HNO}_3.
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Nhận biết 18 2230
TN
Kim loại Cr\text{Cr} không tan trong HNO3\text{HNO}_3 đặc nguội vì
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Thông hiểu 2 251
TN
Cho Mg\text{Mg} (magnesium) tác dụng với dung dịch HNO3\text{HNO}_3 loãng. Khí thoát ra là
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Vận dụng 1 238
ĐS
Cho 22 mol Mg\text{Mg} tan hết trong dung dịch HNO3\text{HNO}_3 đặc theo phương trình Mg+4HNO3 (đặc)Mg(NO3)2+2NO2+2H2O\text{Mg} + 4\text{HNO}_3\ (\text{đặc}) \rightarrow \text{Mg}(\text{NO}_3)_2 + 2\text{NO}_2 \uparrow + 2\text{H}_2\text{O}.
Đúng – Sai Nitrogen - Sulfur Vận dụng 4 226
TLN
Cho 33 mol Mg\text{Mg} tan hết trong dung dịch HNO3\text{HNO}_3 loãng theo phương trình 3Mg+8HNO3 (loa˜ng)3Mg(NO3)2+2NO+4H2O3\text{Mg} + 8\text{HNO}_3\ (\text{loãng}) \rightarrow 3\text{Mg}(\text{NO}_3)_2 + 2\text{NO} \uparrow + 4\text{H}_2\text{O}. Tính số mol khí NO\text{NO} thoát ra.
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Vận dụng 14 719
TN
Cho 44 mol Cu\text{Cu} tan hết trong dung dịch HNO3\text{HNO}_3 đặc theo phương trình Cu+4HNO3 (đặc)Cu(NO3)2+2NO2+2H2O\text{Cu} + 4\text{HNO}_3\ (\text{đặc}) \rightarrow \text{Cu}(\text{NO}_3)_2 + 2\text{NO}_2 \uparrow + 2\text{H}_2\text{O}. Số mol khí NO2\text{NO}_2 thoát ra là
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Vận dụng cao 7 642