11Hóa học 11 Đúng – Sai Vận dụng 658

Một nhà máy dùng 33 mol FeS2\text{FeS}_2 (quặng pyrite) để sản xuất H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 theo phương pháp tiếp xúc, hiệu suất cả dây chuyền đạt 50%50\%.

a Nguyên liệu ban đầu của dây chuyền thường là đá vôi CaCO3\text{CaCO}_3. Sai
b Phản ứng 2SO2+O22SO32\text{SO}_2 + \text{O}_2 \rightleftharpoons 2\text{SO}_3 thu nhiệt và làm tăng số mol khí. Sai
c Số mol H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 thu được bằng 66 mol. Sai
d Trong công đoạn cuối, SO3\text{SO}_3 được hấp thụ vào H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc để tạo oleum. Đúng
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
S S S Đ
Các bước giải
1
a) Đá vôi không chứa lưu huỳnh.
2
b) Vì thế tăng áp suất và giữ nhiệt độ vừa phải thì hiệu suất cao hơn.
3
c) 650100=36 \cdot \dfrac{50}{100} = 3 mol.
4
d) SO3\text{SO}_3 gặp nước tạo sương mù acid rất mịn, bay theo khí thải ra ngoài.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Phương pháp tiếp xúc sản xuất sulfuric acid gồm ba công đoạn theo thứ tự
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Nhận biết 22 1356
TLN
Theo lí thuyết, 1111 mol FeS2\text{FeS}_2 (quặng pyrite) cho bao nhiêu mol khí SO2\text{SO}_2?
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Nhận biết 36 2213
TN
Công đoạn thứ hai của phương pháp tiếp xúc tạo ra
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Thông hiểu 23 2075
TN
Vì sao công đoạn oxi hoá SO2\text{SO}_2 được chạy ở khoảng 450 C450\ ^\circ\text{C} chứ không hạ nhiệt độ xuống thấp hơn?
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Vận dụng 14 1271
TLN
Dùng 1616 mol S\text{S} sản xuất H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 theo phương pháp tiếp xúc với hiệu suất cả dây chuyền 75%75\%. Tính số mol H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 thu được.
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Vận dụng 9 866
TN
Dùng 1010 mol S\text{S} (lưu huỳnh) làm nguyên liệu sản xuất H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 theo phương pháp tiếp xúc, hiệu suất cả dây chuyền đạt 80%80\%. Số mol H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 thu được là
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Vận dụng cao 2 347