12Hóa học 12 Đúng – Sai Vận dụng 818

Điện phân nóng chảy 58,558,5 gam NaCl\text{Na}\text{Cl} với hiệu suất 85%85\%; xét thêm kim loại sodium.

a Số mol khí Cl2\text{Cl}_2 thoát ra ở anode bằng 0,50,5 mol. Đúng
b Khi điện phân nóng chảy muối chloride, ở cathode xảy ra quá trình M++1eM\text{M}^+ + 1e \rightarrow \text{M}. Đúng
c Kim loại kiềm dùng chế tạo tế bào quang điện là lithium. Sai
d Khối lượng sodium thực tế thu được bằng 2323 gam. Sai
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
Đ Đ S S
Các bước giải
1
a) nCl2=12=0,5n_{\text{Cl}_2} = \dfrac{1}{2} = 0,5 mol.
2
b) Quá trình oxi hoá ion Cl\text{Cl}^- xảy ra ở anode.
3
c) Lithium dùng làm pin và hợp kim siêu nhẹ.
4
d) m=2385100=19,6m = 23 \cdot \dfrac{85}{100} = 19,6 gam.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TLN
Ở cathode, ion M+\text{M}^+ của kim loại kiềm nhận bao nhiêu electron để thành nguyên tử?
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Nhận biết 24 2301
TN
Khi điện phân nóng chảy NaCl\text{NaCl}, ở cathode xảy ra quá trình
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Nhận biết 4 353
TLN
Điện phân nóng chảy hoàn toàn 12,112,1 gam RbCl\text{Rb}\text{Cl}. Tính số mol khí Cl2\text{Cl}_2 thu được ở anode.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Thông hiểu 34 1885
TN
Điện phân nóng chảy RbCl\text{Rb}\text{Cl} thì sản phẩm thu được ở cathode và anode lần lượt là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Thông hiểu 22 1469
TLN
Điện phân nóng chảy hoàn toàn 80,880,8 gam LiCl\text{Li}\text{Cl}. Tính khối lượng lithium thu được theo lí thuyết.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng 14 1232
TN
Điện phân nóng chảy hoàn toàn 81,981,9 gam NaCl\text{Na}\text{Cl}. Khối lượng sodium thu được theo lí thuyết là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng 5 397