10Vật lí 10 Đúng – Sai Vận dụng 743

Một quả cầu nhỏ trong dầu khối lượng 29 kg29\ \text{kg} chuyển động trong chất lưu, lực cản Fc=kv2F_c = kv^2 với k=2 Ns2/m2k = 2\ \text{N}\cdot\text{s}^2/\text{m}^2; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.

a Lực cản của chất lưu tăng khi tốc độ tăng. Đúng
b Ở tốc độ 5 m/s5\ \text{m/s}, lực cản bằng 10 N10\ \text{N}. Sai
c Lực nâng của chất lưu vuông góc với phương chuyển động của vật. Đúng
d Khi rơi trong không khí, vật đạt tốc độ giới hạn rồi rơi đều. Đúng
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
Đ S Đ Đ
Các bước giải
1
a) Đây là điểm khác cơ bản so với ma sát trượt.
2
b) Fc=kv2=50 NF_c = kv^2 = 50\ \text{N}.
3
c) Lực nâng cánh máy bay hướng vuông góc với luồng khí tới.
4
d) Lực cản lớn dần tới khi cân bằng trọng lực thì hợp lực bằng không.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Lực cản của chất lưu tác dụng lên một vật chuyển động có đặc điểm nào sau đây?
Trắc nghiệm Động lực học Nhận biết 5 698
TN
Lực cản tác dụng lên một hạt mưa có dạng Fc=kv2F_c = kv^2 với k=9 Ns2/m2k = 9\ \text{N}\cdot\text{s}^2/\text{m}^2. Ở tốc độ 10 m/s10\ \text{m/s}, lực cản bằng
Trắc nghiệm Động lực học Thông hiểu 5 673
TLN
Lực cản có dạng Fc=kv2F_c = kv^2 với k=7 Ns2/m2k = 7\ \text{N}\cdot\text{s}^2/\text{m}^2. Tính lực cản ở tốc độ 8 m/s8\ \text{m/s}.
Trả lời ngắn Động lực học Thông hiểu 13 1314
TN
Một quả cầu nhỏ trong dầu khối lượng 31 kg31\ \text{kg} rơi trong không khí, lực cản Fc=kv2F_c = kv^2 với k=9 Ns2/m2k = 9\ \text{N}\cdot\text{s}^2/\text{m}^2; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tốc độ giới hạn của vật bằng
Trắc nghiệm Động lực học Vận dụng 5 406
TLN
Một chiếc lá rơi nặng 13 kg13\ \text{kg} rơi trong không khí với lực cản Fc=kv2F_c = kv^2, k=5 Ns2/m2k = 5\ \text{N}\cdot\text{s}^2/\text{m}^2, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính tốc độ giới hạn (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Động lực học Vận dụng 5 552
TN
Với mô hình Fc=kv2F_c = kv^2, nếu tốc độ của vật tăng gấp 44 lần thì lực cản tăng gấp bao nhiêu lần?
Trắc nghiệm Động lực học Vận dụng cao 1 198