12Vật lí 12 Trắc nghiệm Vận dụng 864

Trong nguyên tử hiđrô, năng lượng các mức là En=13,6n2 eVE_n = -\dfrac{13{,}6}{n^2}\ \text{eV}. Xét electron chuyển từ mức n=3n = 3 về mức n=2n = 2; lấy hc=1240 eVnmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Năng lượng phôtôn phát ra bằng

A 1,9eV1{,}9\,\text{eV}
B 1,5eV1{,}5\,\text{eV}
C 3,4eV3{,}4\,\text{eV}
D 1,9eV-1{,}9\,\text{eV}
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án A. 1,9eV1{,}9\,\text{eV}
Các bước giải
1
ε=E3E2=1,5(3,4)=1,9 eV\varepsilon = E_{3} - E_{2} = -1,5 - (-3,4) = 1,9\ \text{eV}.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Quang phổ vạch phát xạ của một chất khí loãng bị kích thích gồm
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Nhận biết 13 1132
TN
Vạch tối trong quang phổ vạch hấp thụ của một nguyên tố nằm ở đúng vị trí
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Thông hiểu 18 1889
TLN
Trong nguyên tử hiđrô, năng lượng các mức là En=13,6n2 eVE_n = -\dfrac{13{,}6}{n^2}\ \text{eV}. Xét electron chuyển từ mức n=7n = 7 về mức n=3n = 3; lấy hc=1240 eVnmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Tính năng lượng phôtôn phát ra, theo electron vôn (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Vật lí lượng tử Thông hiểu 6 630
ĐS
Trong nguyên tử hiđrô, năng lượng các mức là En=13,6n2 eVE_n = -\dfrac{13{,}6}{n^2}\ \text{eV}. Xét electron chuyển từ mức n=8n = 8 về mức n=2n = 2; lấy hc=1240 eVnmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}.
Đúng – Sai Vật lí lượng tử Vận dụng 15 803
TLN
Trong nguyên tử hiđrô, năng lượng các mức là En=13,6n2 eVE_n = -\dfrac{13{,}6}{n^2}\ \text{eV}. Xét electron chuyển từ mức n=6n = 6 về mức n=1n = 1; lấy hc=1240 eVnmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Tính bước sóng của vạch quang phổ ứng với chuyển dời ấy, theo nanômét (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Vật lí lượng tử Vận dụng 2 163
TLN
Trong nguyên tử hiđrô, năng lượng các mức là En=13,6n2 eVE_n = -\dfrac{13{,}6}{n^2}\ \text{eV}. Tính năng lượng của mức n=3n = 3, theo electron vôn (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Vật lí lượng tử Vận dụng cao 6 606