12Vật lí 12 Đúng – Sai Vận dụng 359

Một vật khối lượng 6 kg6\ \text{kg} rơi từ độ cao 27 m27\ \text{m} rồi nằm yên trên đất; ở một thí nghiệm khác, vật trượt chịu lực ma sát 11 N11\ \text{N} trên quãng đường 12 m12\ \text{m}. Lấy g=9,8 m/s2g = 9{,}8\ \text{m/s}^2 và bỏ qua phần năng lượng truyền cho môi trường.

a Tình huống “xoa hai lòng bàn tay vào nhau cho ấm lên” làm nội năng thay đổi bằng cách truyền nhiệt. Sai
b Vật rơi làm nội năng tăng thêm 1588 J1588\ \text{J}. Đúng
c Bức xạ nhiệt truyền được cả trong chân không. Đúng
d Ở cùng nhiệt độ, một viên đạn đang bay có nội năng lớn hơn viên đạn giống hệt đang nằm yên. Sai
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
S Đ Đ S
Các bước giải
1
a) “Xoa hai lòng bàn tay vào nhau cho ấm lên”: thực hiện công.
2
b) ΔU=mgh=1588 J\Delta U = mgh = 1588\ \text{J}.
3
c) Nhờ vậy năng lượng Mặt Trời mới tới được Trái Đất.
4
d) Nội năng chỉ tính chuyển động nhiệt bên trong vật.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Nội năng của một vật là
Trắc nghiệm Vật lí nhiệt Nhận biết 19 1186
TN
Trong tình huống nào sau đây, nội năng của vật thay đổi bằng cách thực hiện công?
Trắc nghiệm Vật lí nhiệt Thông hiểu 12 1229
TLN
Một vật trượt trên mặt phẳng ngang, chịu lực ma sát 48 N48\ \text{N} và đi được 10 m10\ \text{m} thì dừng lại. Tính phần nội năng của hệ tăng thêm.
Trả lời ngắn Vật lí nhiệt Thông hiểu 16 1202
TN
Một vật khối lượng 14 kg14\ \text{kg} rơi từ độ cao 21 m21\ \text{m} xuống đất rồi nằm yên. Lấy g=9,8 m/s2g = 9{,}8\ \text{m/s}^2; bỏ qua phần năng lượng truyền cho đất. Nội năng của vật tăng thêm
Trắc nghiệm Vật lí nhiệt Vận dụng 21 1163
TLN
Một vật khối lượng 9 kg9\ \text{kg} rơi từ độ cao 29 m29\ \text{m} rồi nằm yên trên đất. Lấy g=9,8 m/s2g = 9{,}8\ \text{m/s}^2, bỏ qua phần năng lượng truyền cho đất. Tính phần nội năng của vật tăng thêm (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Vật lí nhiệt Vận dụng 8 804
TN
Hình thức truyền nhiệt nào có đặc điểm: năng lượng truyền qua va chạm giữa các phân tử, chủ yếu trong chất rắn?
Trắc nghiệm Vật lí nhiệt Vận dụng cao 5 515