Giá đóng cửa (nghìn đồng) trong các phiên giao dịch của hai cổ phiếu A và B (đơn vị: nghìn đồng) được cho bởi hai bảng tần số ghép nhóm.
Mẫu A: $[120;130)$: $12$ | $[130;140)$: $3$ | $[140;150)$: $10$ | $[150;160)$: $10$ | $[160;170)$: $4$.
Mẫu B: $[120;130)$: $5$ | $[130;140)$: $7$ | $[140;150)$: $6$ | $[150;160)$: $7$ | $[160;170)$: $9$.
Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Mẫu A: $[120;130)$: $12$ | $[130;140)$: $3$ | $[140;150)$: $10$ | $[150;160)$: $10$ | $[160;170)$: $4$.
Mẫu B: $[120;130)$: $5$ | $[130;140)$: $7$ | $[140;150)$: $6$ | $[150;160)$: $7$ | $[160;170)$: $9$.
Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
A)
Rủi ro (đo bằng độ lệch chuẩn) của khoản đầu tư B cao hơn A.
Đúng
B)
Độ lệch chuẩn của mẫu A xấp xỉ $13,86$.
Đúng
C)
Độ lệch chuẩn của hai mẫu bằng nhau: $S_{A} = S_{B}$.
Sai
D)
Rủi ro của khoản đầu tư A cao hơn B.
Sai
LỜI GIẢI
A) Đúng. Rủi ro/biến động được đo bằng độ phân tán: $S_{A} \approx 13,86$, $S_{B} \approx 14,15$; vì $S_{B}$ lớn hơn nên B rủi ro hơn.
B) Đúng. $S_{A} = \sqrt{S_{A}^2}$ với $S_{A}^2 \approx 192,11$, nên $S_{A} \approx 13,86$.
C) Sai. Sai — $S_{A} \approx 13,86$ còn $S_{B} \approx 14,15$, hai giá trị khác nhau.
D) Sai. Sai — $S_{B}$ lớn hơn $S_{A}$ ($S_{A} \approx 13,86$ so với $S_{B} \approx 14,15$), nên B mới là khoản rủi ro hơn.
63% trả lời đúng
273 đúng · 161 sai