Luyện tập →
Câu hỏi › Lớp 8 › Phân thức đại số › Cộng và trừ phân thức

Cộng/trừ hai phân thức khác mẫu (mẫu là nhị thức bậc nhất).

Lớp 8 · Cộng và trừ phân thức
Tính hiệu $\dfrac{1}{x - 2} - \dfrac{3}{x + 5}$:
A $\dfrac{11 - 2 x}{x^{2} + 3 x - 10}$
B $\dfrac{4 x - 1}{x^{2} + 3 x - 10}$
C $\dfrac{11 - 2 x}{-7}$
D $\dfrac{-2}{x^{2} + 3 x - 10}$
LỜI GIẢI

Bước 1 — Cộng/trừ phân thức.
• Cùng mẫu: giữ nguyên mẫu, cộng (hoặc trừ) các tử thức. Khi trừ, đổi dấu mọi hạng tử của tử thứ hai.
• Khác mẫu: quy đồng về mẫu thức chung (MTC) rồi cộng/trừ như trường hợp cùng mẫu.
Công thức: $\dfrac{a}{b} \pm \dfrac{c}{b} = \dfrac{a \pm c}{b}$ và $\dfrac{a}{b} + \dfrac{c}{d} = \dfrac{ad+bc}{bd}$.

Bước 2 — Phương pháp giải.
• Phân tích mẫu (nếu cần) để tìm MTC.
• Nhân tử và mẫu của từng phân thức cho thừa số phụ để được phân thức cùng mẫu.
• Cộng/trừ các tử thức rồi giữ nguyên mẫu; thu gọn và rút gọn kết quả (nếu được).

Bước 3 — Lưu ý.
Luôn đặt ĐKXĐ cho mẫu khác $0$. Khi trừ phân thức, sai lầm phổ biến là quên đổi dấu các hạng tử trong tử thứ hai — hãy dùng dấu ngoặc để tránh sót dấu.

Bước 4 — Sai lầm cần tránh.
• Khi trừ phân thức, quên đổi dấu các hạng tử của tử thứ hai.
• Quy đồng sai mẫu (chỉ nhân tử hoặc chỉ nhân mẫu).
• Cộng tử mẫu khi cùng mẫu: sai — chỉ cộng tử, giữ nguyên mẫu.

Hai mẫu khác nhau, chọn MTC là tích $(x - 2)(x + 5) = x^{2} + 3 x - 10$.

Nhân chéo thừa số phụ cho mỗi tử: $= \dfrac{1(x + 5) - 3(x - 2)}{x^{2} + 3 x - 10}$

$= \dfrac{(x + 5) - (3 x - 6)}{x^{2} + 3 x - 10} = \dfrac{11 - 2 x}{x^{2} + 3 x - 10}$

73% trả lời đúng 186 đúng · 70 sai
← Tìm câu hỏi khác