Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu $A$ và $B$ trong $50$ phiên giao dịch liên tiếp.
$$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Giá đóng cửa} & [100;102) & [102;104) & [104;106) & [106;108) & [108;110) \\ \hline \text{Cổ phiếu }A & 13 & 4 & 11 & 18 & 4 \\ \hline \text{Cổ phiếu }B & 6 & 16 & 14 & 9 & 9 \\ \hline \end{array}$$
Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
$$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Giá đóng cửa} & [100;102) & [102;104) & [104;106) & [106;108) & [108;110) \\ \hline \text{Cổ phiếu }A & 13 & 4 & 11 & 18 & 4 \\ \hline \text{Cổ phiếu }B & 6 & 16 & 14 & 9 & 9 \\ \hline \end{array}$$
Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
A)
Cổ phiếu nào có phương sai, độ lệch chuẩn cao hơn thì rủi ro lớn hơn; theo đó cổ phiếu $B$ có độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu $A$.
Đúng
B)
Số trung bình mẫu B bằng số trung bình mẫu A.
Sai
C)
Phương sai luôn nhận giá trị không âm.
Đúng
D)
Xét mẫu số liệu của cổ phiếu $B$, số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là $104,96$.
Đúng
LỜI GIẢI
A) Đúng. Cổ phiếu nào có phương sai/độ lệch chuẩn lớn hơn thì rủi ro cao hơn. Ở đây $S_{A}^2 = 7,1744$ và $S_{B}^2 \approx 6,2949$ nên $S_{A}^2 > S_{B}^2$, do đó cổ phiếu A rủi ro cao hơn cổ phiếu B.
B) Sai. $\bar{x}_{A} = 104,84$ còn $\bar{x}_{B} = 104,96$, hai giá trị khác nhau.
C) Đúng. $S^2 = \dfrac{1}{n}\sum f_i(x_i-\bar{x})^2$ là trung bình các bình phương nên $S^2 \geq 0$.
D) Đúng. $\bar{x}_{B} = \dfrac{6\cdot101 + 16\cdot103 + 14\cdot105 + 9\cdot107 + 9\cdot109}{54} = \dfrac{5668}{54} = 104,96$ (giá trị đại diện = trung điểm mỗi lớp), khớp khẳng định.
71% trả lời đúng
193 đúng · 79 sai