Luyện tập →
Câu hỏi › Lớp 11 › Thống kê › Các đặc trưng đo mức độ phân tán

Hai mẫu ghép nhóm A/B trình bày dạng BẢNG ma trận (cột = lớp) — 4 ý cố

Lớp 11 · Các đặc trưng đo mức độ phân tán
Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu $A$ và $B$ trong $50$ phiên giao dịch liên tiếp.

$$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Giá đóng cửa} & [100;102) & [102;104) & [104;106) & [106;108) & [108;110) \\ \hline \text{Cổ phiếu }A & 13 & 4 & 11 & 18 & 4 \\ \hline \text{Cổ phiếu }B & 6 & 16 & 14 & 9 & 9 \\ \hline \end{array}$$

Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
A) Cổ phiếu nào có phương sai, độ lệch chuẩn cao hơn thì rủi ro lớn hơn; theo đó cổ phiếu $B$ có độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu $A$. Đúng
B) Số trung bình mẫu B bằng số trung bình mẫu A. Sai
C) Phương sai luôn nhận giá trị không âm. Đúng
D) Xét mẫu số liệu của cổ phiếu $B$, số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là $104,96$. Đúng
LỜI GIẢI

A) Đúng. Cổ phiếu nào có phương sai/độ lệch chuẩn lớn hơn thì rủi ro cao hơn. Ở đây $S_{A}^2 = 7,1744$ và $S_{B}^2 \approx 6,2949$ nên $S_{A}^2 > S_{B}^2$, do đó cổ phiếu A rủi ro cao hơn cổ phiếu B.

B) Sai. $\bar{x}_{A} = 104,84$ còn $\bar{x}_{B} = 104,96$, hai giá trị khác nhau.

C) Đúng. $S^2 = \dfrac{1}{n}\sum f_i(x_i-\bar{x})^2$ là trung bình các bình phương nên $S^2 \geq 0$.

D) Đúng. $\bar{x}_{B} = \dfrac{6\cdot101 + 16\cdot103 + 14\cdot105 + 9\cdot107 + 9\cdot109}{54} = \dfrac{5668}{54} = 104,96$ (giá trị đại diện = trung điểm mỗi lớp), khớp khẳng định.

71% trả lời đúng 193 đúng · 79 sai
← Tìm câu hỏi khác