Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu $A$ và $B$ trong $56$ phiên giao dịch liên tiếp.
$$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Giá đóng cửa} & [120;122) & [122;124) & [124;126) & [126;128) & [128;130) \\ \hline \text{Cổ phiếu }A & 12 & 15 & 10 & 12 & 7 \\ \hline \text{Cổ phiếu }B & 16 & 9 & 13 & 14 & 4 \\ \hline \end{array}$$
Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
$$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Giá đóng cửa} & [120;122) & [122;124) & [124;126) & [126;128) & [128;130) \\ \hline \text{Cổ phiếu }A & 12 & 15 & 10 & 12 & 7 \\ \hline \text{Cổ phiếu }B & 16 & 9 & 13 & 14 & 4 \\ \hline \end{array}$$
Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
A)
Phương sai luôn nhận giá trị không âm.
Đúng
B)
Cỡ mẫu của cổ phiếu $A$ là $56$.
Đúng
C)
Số trung bình mẫu B bằng số trung bình mẫu A.
Sai
D)
Cổ phiếu nào có phương sai, độ lệch chuẩn cao hơn thì rủi ro lớn hơn; theo đó cổ phiếu $B$ có độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu $A$.
Đúng
LỜI GIẢI
A) Đúng. $S^2 = \dfrac{1}{n}\sum f_i(x_i-\bar{x})^2$ là trung bình các bình phương nên $S^2 \geq 0$.
B) Đúng. $n_{A} = 12 + 15 + 10 + 12 + 7 = 56$.
C) Sai. $\bar{x}_{A} = 124,54$ còn $\bar{x}_{B} = 124,32$, hai giá trị khác nhau.
D) Đúng. Cổ phiếu nào có phương sai/độ lệch chuẩn lớn hơn thì rủi ro cao hơn. Ở đây $S_{A}^2 = 7,1416$ và $S_{B}^2 \approx 6,8967$ nên $S_{A}^2 > S_{B}^2$, do đó cổ phiếu A rủi ro cao hơn cổ phiếu B.
63% trả lời đúng
227 đúng · 135 sai