Luyện tập →
Câu hỏi › Lớp 11 › Thống kê › Các đặc trưng đo mức độ phân tán

Hai mẫu ghép nhóm A/B trình bày dạng BẢNG ma trận (cột = lớp) — 4 ý cố

Lớp 11 · Các đặc trưng đo mức độ phân tán
Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu $A$ và $B$ trong $56$ phiên giao dịch liên tiếp.

$$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Giá đóng cửa} & [120;122) & [122;124) & [124;126) & [126;128) & [128;130) \\ \hline \text{Cổ phiếu }A & 12 & 15 & 10 & 12 & 7 \\ \hline \text{Cổ phiếu }B & 16 & 9 & 13 & 14 & 4 \\ \hline \end{array}$$

Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
A) Phương sai luôn nhận giá trị không âm. Đúng
B) Cỡ mẫu của cổ phiếu $A$ là $56$. Đúng
C) Số trung bình mẫu B bằng số trung bình mẫu A. Sai
D) Cổ phiếu nào có phương sai, độ lệch chuẩn cao hơn thì rủi ro lớn hơn; theo đó cổ phiếu $B$ có độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu $A$. Đúng
LỜI GIẢI

A) Đúng. $S^2 = \dfrac{1}{n}\sum f_i(x_i-\bar{x})^2$ là trung bình các bình phương nên $S^2 \geq 0$.

B) Đúng. $n_{A} = 12 + 15 + 10 + 12 + 7 = 56$.

C) Sai. $\bar{x}_{A} = 124,54$ còn $\bar{x}_{B} = 124,32$, hai giá trị khác nhau.

D) Đúng. Cổ phiếu nào có phương sai/độ lệch chuẩn lớn hơn thì rủi ro cao hơn. Ở đây $S_{A}^2 = 7,1416$ và $S_{B}^2 \approx 6,8967$ nên $S_{A}^2 > S_{B}^2$, do đó cổ phiếu A rủi ro cao hơn cổ phiếu B.

63% trả lời đúng 227 đúng · 135 sai
← Tìm câu hỏi khác