Một tổng thể gồm hai nhóm: phác đồ A chiếm $40\%$ với tỉ lệ gặp tác dụng phụ là $5\%$; phác đồ B chiếm $60\%$ với tỉ lệ gặp tác dụng phụ là $2\%$. Chọn ngẫu nhiên một bệnh nhân trong nhóm điều trị. Gọi $B_1, B_2$ lần lượt là biến cố "bệnh nhân thuộc phác đồ A", "thuộc phác đồ B" và $A$ là biến cố "bệnh nhân gặp tác dụng phụ". Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
A)
$P(\text{bệnh nhân gặp tác dụng phụ}) = 0,035$.
Sai
B)
$P(\text{bệnh nhân dùng phác đồ A}) = 0,4$.
Đúng
C)
$P(\text{bệnh nhân gặp tác dụng phụ}) = 0,032$.
Đúng
D)
$P(\text{bệnh nhân gặp tác dụng phụ và là bệnh nhân dùng phác đồ A}) = 0,0128$.
Sai
LỜI GIẢI
A) Sai. Sai — lấy trung bình cộng hai tỉ lệ là QUÊN TRỌNG SỐ. Phải dùng xác suất toàn phần với trọng số $P(B_i)$: $P(A)=0,032$ (không phải $0,035$).
B) Đúng. Tỉ lệ phác đồ A chiếm trong tổng thể chính là xác suất tiên nghiệm: $P(B_1)=0,4$.
C) Đúng. Công thức xác suất toàn phần: $P(A)=P(B_1)P(A\mid B_1)+P(B_2)P(A\mid B_2)=0,4\cdot0,05+0,6\cdot0,02=0,032$.
D) Sai. Sai — đây là lỗi coi $A$ và $B_1$ ĐỘC LẬP rồi lấy $P(B_1)P(A)$. Đúng phải là $P(B_1)P(A\mid B_1)=0,4\cdot0,05=0,02$.
72% trả lời đúng
450 đúng · 171 sai