Luyện tập →
Câu hỏi › Lớp 8 › Phân thức đại số › Nhân và chia phân thức

Nhân phân thức với hằng số $k \cdot \dfrac{a}{b} = \dfrac{ka}{b}$.

Lớp 8 · Nhân và chia phân thức
Tính $2 \cdot \dfrac{x - 1}{x + 2}$.
A $\dfrac{x - 1}{x + 2 + 2}$
B $\dfrac{2(x - 1)}{x + 2}$
C $\dfrac{x - 1}{2(x + 2)}$
D $\dfrac{x - 1 + 2}{x + 2}$
LỜI GIẢI

Bước 1 — Nhân/chia phân thức.
• Nhân: $\dfrac{A}{B} \cdot \dfrac{C}{D} = \dfrac{A \cdot C}{B \cdot D}$ (nhân tử với tử, mẫu với mẫu).
• Chia: $\dfrac{A}{B} : \dfrac{C}{D} = \dfrac{A}{B} \cdot \dfrac{D}{C}$ (nhân với phân thức nghịch đảo).

Bước 2 — Phương pháp giải.
• Với phép chia, viết lại thành phép nhân với nghịch đảo trước.
• Phân tích tử và mẫu thành nhân tử để rút gọn chéo giữa các phân thức trước khi nhân (tính nhanh hơn).
• Thực hiện phép nhân, thu gọn kết quả.

Bước 3 — Lưu ý.
ĐKXĐ: mọi mẫu thức $\ne 0$ — với phép chia, cả tử của phân thức chia cũng phải khác $0$. Kết quả cần được viết ở dạng rút gọn.

Bước 4 — Sai lầm cần tránh.
• Nhân chéo khi cộng phân thức (chỉ nhân chéo cho so sánh chứ không cho cộng).
• Quên nghịch đảo phân thức chia.
• Không xét điều kiện mẫu khác $0$ trước khi rút gọn.

$k \cdot \dfrac{a}{b} = \dfrac{ka}{b}$ → $\dfrac{2(x - 1)}{x + 2}$.

89% trả lời đúng 375 đúng · 45 sai
← Tìm câu hỏi khác