Luyện tập →
Câu hỏi › Lớp 8 › Tam giác đồng dạng › Các trường hợp đồng dạng

Vận dụng: dùng trường hợp c-g-c (góc chung) tính cạnh $MN$.

Lớp 8 · Các trường hợp đồng dạng
Cho tam giác $ABC$ có $AB = 8$, $AC = 12$, $BC = 8$. Trên cạnh $AB$ lấy điểm $M$, trên cạnh $AC$ lấy điểm $N$ sao cho $AM = 3$, $AN = 2$. Tính độ dài đoạn $MN$.
A $MN = 3$
B $MN = 1$
C $MN = 8$
D $MN = 2$
LỜI GIẢI

Bước 1 — Các trường hợp đồng dạng của tam giác.
Ba trường hợp (tương ứng với ba trường hợp bằng nhau):
c-c-c: ba cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.
c-g-c: hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ và góc xen giữa bằng nhau.
g-g: hai cặp góc tương ứng bằng nhau.

Bước 2 — Cách trình bày chứng minh.
• Chỉ ra các yếu tố cần thiết (cạnh và/hoặc góc tương ứng) từ giả thiết.
• Viết kết luận $\triangle ABC \sim \triangle A'B'C'$ theo đúng thứ tự đỉnh tương ứng.
• Từ đồng dạng, suy ra các hệ quả về cạnh, góc, tỉ số diện tích.

Bước 3 — Lưu ý.
Trong tam giác vuông, chỉ cần thêm một cặp góc nhọn bằng nhau là đồng dạng (g-g). Hoặc một cặp cạnh góc vuông tỉ lệ với cạnh huyền thì cũng đồng dạng.

Bước 4 — Sai lầm cần tránh.
• Lập tỉ số sai do nhầm cạnh tương ứng.
• Viết kí hiệu đồng dạng không đúng thứ tự đỉnh.
• Áp dụng c-g-c nhưng nhầm góc xen giữa.

Xét hai tỉ số cạnh kề góc $A$: $\dfrac{AM}{AC} = \dfrac{3}{12} = \dfrac{1}{4}$ và $\dfrac{AN}{AB} = \dfrac{2}{8} = \dfrac{1}{4}.$

Hai cặp cạnh kề góc $A$ tỉ lệ và góc $A$ chung, nên theo trường hợp c-g-c: $\triangle AMN \sim \triangle ACB$ (tương ứng $M \leftrightarrow C$, $N \leftrightarrow B$).

Suy ra $\dfrac{MN}{CB} = \dfrac{1}{4}$, do đó $MN = BC \cdot \dfrac{1}{4} = 8 \cdot \dfrac{1}{4} = 2.$

73% trả lời đúng 119 đúng · 45 sai
← Tìm câu hỏi khác