10Hóa học 10 Trắc nghiệm Nhận biết 548

Phản ứng thăng hoa iodine (I2(s)I2(g))\left(\text{I}_2\left(s\right) \rightarrow \text{I}_2\left(g\right)\right)ΔH=62\Delta H = 62 kJ và ΔS=145\Delta S = 145 J/K. Một quá trình tự xảy ra theo chiều thuận khi

A ΔH<0\Delta H < 0
B ΔG<0\Delta G < 0
C ΔS>0\Delta S > 0
D ΔG>0\Delta G > 0
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án B. ΔG<0\Delta G < 0
Các bước giải
1
ΔG=ΔHTΔS\Delta G = \Delta H - T \cdot \Delta S gộp cả ba yếu tố enthalpy, entropy và nhiệt độ.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TLN
Phản ứng hoá hơi nước (H2O(l)H2O(g))\left(\text{H}_2\text{O}\left(l\right) \rightarrow \text{H}_2\text{O}\left(g\right)\right)ΔH=44\Delta H = 44 kJ và ΔS=119\Delta S = 119 J/K. Ở 298298 K, tính giá trị TΔST \cdot \Delta S theo kJ (làm tròn đến hàng đơn vị, trả lời kèm dấu) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Nhận biết 7 464
TN
Phản ứng tổng hợp ammonia (N2(g)+3H2(g)2NH3(g))\left(\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NH}_3\left(g\right)\right)ΔH=92\Delta H = -92 kJ và ΔS=199\Delta S = -199 J/K. Ở 400400 K, biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng bằng
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Thông hiểu 11 1105
TN
Phản ứng hoá hơi nước (H2O(l)H2O(g))\left(\text{H}_2\text{O}\left(l\right) \rightarrow \text{H}_2\text{O}\left(g\right)\right)ΔH=44\Delta H = 44 kJ và ΔS=119\Delta S = 119 J/K. Ở 400400 K, phản ứng ấy
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Vận dụng 15 1370
TLN
Phản ứng phân huỷ calcium hydroxide (Ca(OH)2(s)CaO(s)+H2O(g))\left(\text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right)\right)ΔH=109\Delta H = 109 kJ và ΔS=145\Delta S = 145 J/K. Tính ΔG\Delta G của phản ứng ở 273273 K (làm tròn đến hàng đơn vị, trả lời kèm dấu) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng 9 754
TN
Phản ứng oxi hoá sulfur dioxide (2SO2(g)+O2(g)2SO3(g))\left(2\text{SO}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{SO}_3\left(g\right)\right)ΔH=198\Delta H = -198 kJ và ΔS=187\Delta S = -187 J/K. Nhiệt độ mà tại đó ΔG=0\Delta G = 0 bằng
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Vận dụng cao 11 561
TLN
Phản ứng phân huỷ calcium hydroxide (Ca(OH)2(s)CaO(s)+H2O(g))\left(\text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right)\right)ΔH=109\Delta H = 109 kJ và ΔS=145\Delta S = 145 J/K. Tính nhiệt độ mà tại đó ΔG=0\Delta G = 0 (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng cao 0 120