10Hóa học 10 Trả lời ngắn Nhận biết 477

Phản ứng hoá hơi nước (H2O(l)→H2O(g))\left(\text{H}_2\text{O}\left(l\right) \rightarrow \text{H}_2\text{O}\left(g\right)\right) có ΔH=44\Delta H = 44 kJ và ΔS=119\Delta S = 119 J/K. Ở 298298 K, tính giá trị T⋅ΔST \cdot \Delta S theo kJ (làm tròn đến hàng đơn vị, trả lời kèm dấu) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
3 5
Các bước giải
1
T⋅ΔS=298⋅1191000≈35T \cdot \Delta S = 298 \cdot \dfrac{119}{1000} \approx 35 kJ.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Phản ứng thăng hoa iodine (I2(s)→I2(g))\left(\text{I}_2\left(s\right) \rightarrow \text{I}_2\left(g\right)\right) có ΔH=62\Delta H = 62 kJ và ΔS=145\Delta S = 145 J/K. Một quá trình tự xảy ra theo chiều thuận khi
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Nhận biết 7 567
TN
Phản ứng tổng hợp ammonia (N2(g)+3H2(g)→2NH3(g))\left(\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NH}_3\left(g\right)\right) có ΔH=−92\Delta H = -92 kJ và ΔS=−199\Delta S = -199 J/K. Ở 400400 K, biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng bằng
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Thông hiểu 11 1125
TN
Phản ứng hoá hơi nước (H2O(l)→H2O(g))\left(\text{H}_2\text{O}\left(l\right) \rightarrow \text{H}_2\text{O}\left(g\right)\right) có ΔH=44\Delta H = 44 kJ và ΔS=119\Delta S = 119 J/K. Ở 400400 K, phản ứng ấy
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Vận dụng 15 1390
TLN
Phản ứng phân huỷ calcium hydroxide (Ca(OH)2(s)→CaO(s)+H2O(g))\left(\text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right)\right) có ΔH=109\Delta H = 109 kJ và ΔS=145\Delta S = 145 J/K. Tính ΔG\Delta G của phản ứng ở 273273 K (làm tròn đến hàng đơn vị, trả lời kèm dấu) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng 9 764
TN
Phản ứng oxi hoá sulfur dioxide (2SO2(g)+O2(g)→2SO3(g))\left(2\text{SO}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{SO}_3\left(g\right)\right) có ΔH=−198\Delta H = -198 kJ và ΔS=−187\Delta S = -187 J/K. Nhiệt độ mà tại đó ΔG=0\Delta G = 0 bằng
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Vận dụng cao 11 575
TLN
Phản ứng phân huỷ calcium hydroxide (Ca(OH)2(s)→CaO(s)+H2O(g))\left(\text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right)\right) có ΔH=109\Delta H = 109 kJ và ΔS=145\Delta S = 145 J/K. Tính nhiệt độ mà tại đó ΔG=0\Delta G = 0 (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng cao 0 131