Hóa học
2541 câu hỏi · tất cả đều có lời giải chi tiết
TN
TN
TN
TN
TN
TN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TN
Một mẫu khoáng dolomite nguyên chất () nặng gam. Khối lượng có trong mẫu là
Nung gam với hiệu suất , rồi đem tôi hết lượng vôi sống thu được. Khối lượng tạo thành là
Hoà tan hết gam potassium () vào nước dư rồi cô cạn dung dịch. Khối lượng chất rắn khan thu được là
Dùng gam cho dây chuyền Solvay, hiệu suất toàn quá trình đạt . Khối lượng thực tế thu được là
Làm mềm lít nước cứng chứa M và M bằng dung dịch vừa đủ. Tổng khối lượng kết tủa thu được là
Điện phân nóng chảy gam với hiệu suất . Khối lượng rubidium thực tế thu được là
Điện phân dung dịch chứa gam có màng ngăn đến khi muối phản ứng hết, thu được lít dung dịch. Tính nồng độ mol của .
Làm mềm lít nước cứng chứa M và M bằng vừa đủ. Tính tổng khối lượng kết tủa thu được.
Hoà tan hết gam magnesium () bằng dung dịch vừa đủ rồi cô cạn. Tính khối lượng muối khan thu được.
Hoà tan hết gam lithium () vào nước dư rồi cô cạn. Tính khối lượng chất rắn khan thu được.
Nung gam với hiệu suất rồi tôi hết lượng vôi sống thu được. Tính khối lượng tạo thành.
Dùng gam cho dây chuyền Solvay với hiệu suất . Tính khối lượng thực tế thu được.
Tính phần trăm khối lượng potassium trong .
Hoà tan hết gam bằng dung dịch . Tính số mol đã phản ứng.
Một mẫu khoáng đá vôi nguyên chất () nặng gam. Tính khối lượng có trong mẫu.
Nung gam đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn giảm đi so với ban đầu.
Điện phân nóng chảy gam với hiệu suất . Tính khối lượng rubidium thực tế thu được.
Đun sôi lít nước cứng chứa đồng thời M và M . Tính tổng khối lượng kết tủa thu được.
Một mẫu khoáng diêm tiêu Chile nguyên chất () nặng gam. Tính khối lượng có trong mẫu.
Phần trăm khối lượng nước kết tinh trong là