Hóa học

2541 câu hỏi · tất cả đều có lời giải chi tiết
TN
Một mẫu khoáng dolomite nguyên chất (CaCO3MgCO3\text{CaCO}_3 \cdot \text{MgCO}_3) nặng 3333 gam. Khối lượng Ca\text{Ca} có trong mẫu là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 1 241
TN
Nung 140140 gam CaCO3\text{CaCO}_3 với hiệu suất 80%80\%, rồi đem tôi hết lượng vôi sống thu được. Khối lượng Ca(OH)2\text{Ca(OH)}_2 tạo thành là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 1 205
TN
Hoà tan hết 58,558,5 gam potassium (K\text{K}) vào nước dư rồi cô cạn dung dịch. Khối lượng chất rắn khan thu được là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 4 435
TN
Dùng 105,3105,3 gam NaCl\text{NaCl} cho dây chuyền Solvay, hiệu suất toàn quá trình đạt 85%85\%. Khối lượng Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 thực tế thu được là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 4 228
TN
Làm mềm 11 lít nước cứng chứa 0,10,1 M Ca2+\text{Ca}^{2+}0,10,1 M Mg2+\text{Mg}^{2+} bằng dung dịch Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 vừa đủ. Tổng khối lượng kết tủa thu được là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 6 385
TN
Điện phân nóng chảy 72,372,3 gam RbCl\text{Rb}\text{Cl} với hiệu suất 90%90\%. Khối lượng rubidium thực tế thu được là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 9 586
TLN
Điện phân dung dịch chứa 111,1111,1 gam NaCl\text{NaCl} có màng ngăn đến khi muối phản ứng hết, thu được 22 lít dung dịch. Tính nồng độ mol của NaOH\text{NaOH}.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 5 598
TLN
Làm mềm 1010 lít nước cứng chứa 0,020,02 M Ca2+\text{Ca}^{2+}0,010,01 M Mg2+\text{Mg}^{2+} bằng Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 vừa đủ. Tính tổng khối lượng kết tủa thu được.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 8 634
TLN
Hoà tan hết 2424 gam magnesium (Mg\text{Mg}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} vừa đủ rồi cô cạn. Tính khối lượng muối khan thu được.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 7 397
TLN
Hoà tan hết 8,48,4 gam lithium (Li\text{Li}) vào nước dư rồi cô cạn. Tính khối lượng chất rắn khan thu được.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 4 328
TLN
Nung 1010 gam CaCO3\text{CaCO}_3 với hiệu suất 75%75\% rồi tôi hết lượng vôi sống thu được. Tính khối lượng Ca(OH)2\text{Ca(OH)}_2 tạo thành.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 2 264
TLN
Dùng 87,887,8 gam NaCl\text{NaCl} cho dây chuyền Solvay với hiệu suất 85%85\%. Tính khối lượng Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 thực tế thu được.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 5 646
TLN
Tính phần trăm khối lượng potassium trong KCl\text{KCl}.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 2 351
TLN
Hoà tan hết 75,675,6 gam NaHCO3\text{NaHCO}_3 bằng dung dịch HCl\text{HCl}. Tính số mol HCl\text{HCl} đã phản ứng.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 1 155
TLN
Một mẫu khoáng đá vôi nguyên chất (CaCO3\text{CaCO}_3) nặng 3131 gam. Tính khối lượng Ca\text{Ca} có trong mẫu.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 11 581
TLN
Nung 33,633,6 gam MgCO3\text{MgCO}_3 đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn giảm đi so với ban đầu.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 0 189
TLN
Điện phân nóng chảy 60,260,2 gam RbCl\text{Rb}\text{Cl} với hiệu suất 80%80\%. Tính khối lượng rubidium thực tế thu được.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 9 561
TLN
Đun sôi 55 lít nước cứng chứa đồng thời 0,050,05 M Ca(HCO3)2\text{Ca(HCO}_3)_20,050,05 M Mg(HCO3)2\text{Mg(HCO}_3)_2. Tính tổng khối lượng kết tủa thu được.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 5 534
TLN
Một mẫu khoáng diêm tiêu Chile nguyên chất (NaNO3\text{NaNO}_3) nặng 2020 gam. Tính khối lượng Na\text{Na} có trong mẫu.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 7 486
TN
Phần trăm khối lượng nước kết tinh trong ZnSO47H2O\text{ZnSO}_4 \cdot 7\text{H}_2\text{O}
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng cao 6 415