Hóa học

2541 câu hỏi · tất cả đều có lời giải chi tiết
TLN
Tái chế 7,77,7 tấn đồng, biết sản xuất từ quặng tốn 66 nghìn kWh mỗi tấn và tái chế tiết kiệm 85%85\% năng lượng ấy. Tính năng lượng tiết kiệm được, theo nghìn kWh.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 3 396
TLN
Khử hoàn toàn 1616 gam Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3 bằng khí CO\text{CO}. Tính khối lượng chất rắn giảm đi so với ban đầu.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 11 626
TLN
Mạ chromium dày 0,010,01 cm lên cả hai mặt một tấm thép, mỗi mặt rộng 200200 cm2^2; khối lượng riêng của chromium là 7,197,19 g/cm3^3. Tính khối lượng chromium cần dùng.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 1 56
TLN
Cho 1,81,8 mol nhôm bị oxi hoá hoàn toàn thành ion Al3+\text{Al}^{3+}. Tính số mol electron kim loại đã nhường.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 7 391
TLN
Nấu chảy 1212 gam kim loại A\text{A} với 1313 gam kim loại B\text{B} thu được hợp kim. Tính phần trăm khối lượng của A\text{A} trong hợp kim.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 7 432
TLN
Điều chế được 9,29,2 gam kim loại sodium từ hợp chất chứa ion Na+\text{Na}^{+}. Tính số mol electron đã dùng để khử.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 7 326
TLN
Đưa 88 tấn quặng chứa 90%90\% Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3 vào lò cao, hiệu suất toàn quá trình 95%95\%. Tính khối lượng sắt thực tế thu được, theo tấn.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 1 99
TLN
Một mẫu kim loại chứa 1,21,2 mol nguyên tử, kết tinh theo mạng lập phương tâm diện. Tính số mol ô mạng trong mẫu.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 1 191
TLN
Nhúng thanh magnesium vào dung dịch Cu(NO3)2\text{Cu}\text{(NO}_3)_2 đến khi có 1,51,5 mol magnesium phản ứng, rồi lấy thanh ra sấy khô. Tính khối lượng thanh kim loại tăng thêm.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 6 535
TLN
Từ 88 tấn quặng cinnabar nguyên chất (HgS\text{HgS}), hiệu suất 90%90\%. Tính khối lượng thuỷ ngân thu được, theo tấn.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 2 135
TLN
Nối lá nhôm với lá bạc rồi nhúng vào dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng. Khi có 5,45,4 gam nhôm bị ăn mòn, tính số mol khí H2\text{H}_2 thoát ra ở cực dương.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 3 158
TLN
Một khối nhôm (Al\text{Al}) có thể tích 33 cm3^3 và khối lượng riêng 2,72,7 g/cm3^3. Tính khối lượng của khối kim loại ấy.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 4 437
TLN
Hoà tan hết 45,545,5 gam kẽm (Zn\text{Zn}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} loãng vừa đủ rồi cô cạn. Tính khối lượng muối khan thu được.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 4 540
TN
Nung 142,8142,8 gam MgCO3\text{MgCO}_3 đến khối lượng không đổi. Khối lượng chất rắn giảm đi so với ban đầu là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 3 210
TN
Điện phân dung dịch chứa 105,3105,3 gam NaCl\text{NaCl} (có màng ngăn) đến khi muối phản ứng hết, thu được 11 lít dung dịch. Nồng độ mol của NaOH\text{NaOH} trong dung dịch là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 9 526
TN
Hoà tan hết 8,48,4 gam NaHCO3\text{NaHCO}_3 bằng dung dịch HCl\text{HCl}. Số mol HCl\text{HCl} đã phản ứng là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 5 620
TN
Đun sôi 11 lít nước cứng chứa đồng thời 0,10,1 M Ca(HCO3)2\text{Ca(HCO}_3)_20,10,1 M Mg(HCO3)2\text{Mg(HCO}_3)_2 đến khi phản ứng hoàn toàn. Tổng khối lượng kết tủa là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 0 155
TN
Hoà tan hết 4,54,5 gam beryllium (Be\text{Be}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} vừa đủ rồi cô cạn. Khối lượng muối khan thu được là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 5 340
TN
Phần trăm khối lượng potassium trong KCl\text{KCl}
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 2 219
TN
Một mẫu khoáng sylvite nguyên chất (KCl\text{KCl}) nặng 2222 gam. Khối lượng K\text{K} có trong mẫu là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 0 171