10Vật lí 10 Trắc nghiệm Vận dụng 286

Xe thứ nhất nặng 236 g236\ \text{g} chạy với vận tốc 1,14 m/s1,14\ \text{m/s} tới va chạm với xe thứ hai đang đứng yên. Động lượng của hệ trước va chạm bằng

A 0,27kg⋅m/s0{,}27\,\text{kg·m/s}
B 269,71kg⋅m/s269{,}71\,\text{kg·m/s}
C 0,24kg⋅m/s0{,}24\,\text{kg·m/s}
D 1,14kg⋅m/s1{,}14\,\text{kg·m/s}
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án A. 0,27kg⋅m/s0{,}27\,\text{kg·m/s}
Các bước giải
1
p=0,2361,14=0,27 kgm/sp = 0,236 \cdot 1,14 = 0,27\ \text{kg}\cdot\text{m/s} — xe hai đứng yên nên không góp gì.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Trong thí nghiệm va chạm trên đệm khí, cổng quang điện có vai trò gì?
Trắc nghiệm Động lượng Nhận biết 25 2040
TN
Tấm chắn rộng 4 cm4\ \text{cm} che cổng quang trong 53 ms53\ \text{ms}. Vận tốc của xe bằng
Trắc nghiệm Động lượng Thông hiểu 26 1385
TLN
Tấm chắn rộng 2 cm2\ \text{cm} che cổng quang trong 30 ms30\ \text{ms}. Tính vận tốc của xe (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Động lượng Thông hiểu 18 1270
ĐS
Thí nghiệm va chạm trên đệm khí: xe thứ nhất nặng 313 g313\ \text{g} mang tấm chắn rộng 3 cm3\ \text{cm}, che cổng quang trong 57 ms57\ \text{ms}.
Đúng – Sai Động lượng Vận dụng 9 848
TLN
Xe nặng 214 g214\ \text{g} chạy với vận tốc 1,18 m/s1,18\ \text{m/s}. Tính động lượng của xe (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Động lượng Vận dụng 11 768
TN
Động lượng đo được sau va chạm nhỏ hơn trước va chạm khoảng 4%4\%. Kết luận hợp lí nhất là
Trắc nghiệm Động lượng Vận dụng cao 3 215