11Vật lí 11 Đúng – Sai Vận dụng 485

Một hành tinh có khối lượng 3,5⋅1024 kg3,5 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 5,9⋅106 m5,9 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2.

a Càng lên cao, cường độ trường hấp dẫn càng tăng. Sai
b Khi tính gg ở độ cao hh, khoảng cách phải dùng là R+hR + h. Đúng
c Ở độ cao bằng đúng bán kính hành tinh, cường độ trường hấp dẫn giảm bốn lần. Đúng
d Ở độ cao bằng 33 lần bán kính, cường độ trường hấp dẫn bằng 0,42 N/kg0,42\ \text{N/kg}. Đúng
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
S Đ Đ Đ
Các bước giải
1
a) g∼1r2g \sim \dfrac{1}{r^2} với r=R+hr = R + h.
2
b) Khoảng cách luôn tính từ tâm hành tinh.
3
c) r=2Rr = 2R nên gg giảm 22=42^2 = 4 lần.
4
d) r=4Rr = 4R nên gh=g016g_h = \dfrac{g_0}{16}.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Cường độ trường hấp dẫn do một thiên thể khối lượng MM gây ra tại điểm cách tâm nó một khoảng rr bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Nhận biết 19 973
TN
Một hành tinh có khối lượng 8,6⋅1024 kg8,6 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 7,8⋅106 m7,8 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Cường độ trường hấp dẫn ở sát mặt hành tinh bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 15 1275
TLN
Một hành tinh có khối lượng 1⋅1024 kg1 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 3,9⋅106 m3,9 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Tính cường độ trường hấp dẫn ở sát mặt hành tinh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 12 1082
TN
Một hành tinh có khối lượng 1,7⋅1024 kg1,7 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 5,2⋅106 m5,2 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vật khối lượng 3 kg3\ \text{kg} đặt ở sát mặt hành tinh có trọng lượng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Vận dụng 6 768
TLN
Một hành tinh có khối lượng 2,4⋅1024 kg2,4 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 6,4⋅106 m6,4 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Tính trọng lượng của một vật khối lượng 3 kg3\ \text{kg} đặt ở sát mặt hành tinh (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Vận dụng 4 499
TLN
Bốn trạm treo đứng yên so với bề mặt một thiên thể hình cầu (bán kính RR chưa biết), ở các độ cao hih_i tính từ mặt cầu theo phương bán kính, cùng dùng một loại gravimeter có **lệch zero chung** bb (chưa biết, như nhau ở mọi trạm): số đọc yi=g(hi)+by_i = g(h_i) + b, với mô hình ngoài thiên thể g(h)=μ(R+h)2g(h) = \dfrac{\mu}{(R + h)^2}, μ=GM>0\mu = GM > 0 (m3^3/s2^2); trong công thức, RR và hh phải đổi ra mét. Số đọc đã làm tròn half-up tới 10−510^{-5} m/s2^2 (giá trị thật nằm trong [y−0,5⋅10−5;y+0,5⋅10−5)[y - 0{,}5 \cdot 10^{-5}; y + 0{,}5 \cdot 10^{-5})):
<table><tr><th>Trạm</th><th>hh (km)</th><th>yy (m/s2^2)</th></tr><tr><td>11</td><td>5050</td><td>5,314945{,}31494</td></tr><tr><td>22</td><td>16501650</td><td>2,480992{,}48099</td></tr><tr><td>33</td><td>19501950</td><td>2,198442{,}19844</td></tr><tr><td>44</td><td>28502850</td><td>1,571561{,}57156</td></tr></table>
Miền: R∈[500;10000]R \in [500; 10000] km, μ∈[1012;1015]\mu \in [10^{12}; 10^{15}] m3^3/s2^2, b∈[−0,5;0,5]b \in [-0{,}5; 0{,}5] m/s2^2 và b<min⁡yib < \min y_i. Cần tìm độ cao h∗>max⁡hih^* > \max h_i nơi trường thật bằng ngưỡng glim=1,46006g_{lim} = 1{,}46006 m/s2^2; mô hình cầu được coi là đúng tới 15 00015\,000 km.
Tính h∗h^* theo km (làm tròn đến km).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Vận dụng cao 8 593