Trang chủ/ Vật lí / Lớp 11 /Trường hấp dẫn

Trường hấp dẫn

Vật lí lớp 11 · 43 câu hỏi có lời giải
5 chủ đề trong chương
Khái niệm trường hấp dẫn8 Lực hấp dẫn và định luật vạn vật hấp dẫn9 Cường độ trường hấp dẫn9 Thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn8 Vận dụng trường hấp dẫn đối với vệ tinh và thiên thể9
TN
Độ lớn lực hấp dẫn giữa hai chất điểm được tính bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Nhận biết 20 2072
TN
Với mốc thế năng ở vô cực, thế hấp dẫn tại điểm cách tâm thiên thể khối lượng MM một khoảng rr bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Nhận biết 8 684
TN
Cường độ trường hấp dẫn do một thiên thể khối lượng MM gây ra tại điểm cách tâm nó một khoảng rr bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Nhận biết 19 973
ĐS
Một vật khối lượng 7,4 kg7,4\ \text{kg} đặt tại điểm MM trong trường hấp dẫn của một thiên thể thì chịu lực hấp dẫn 56 N56\ \text{N}.
Đúng – Sai Trường hấp dẫn Nhận biết 18 1258
TLN
Một vật khối lượng 8,2 kg8,2\ \text{kg} đặt tại một điểm thì chịu lực hấp dẫn 12,2 N12,2\ \text{N}. Tính cường độ trường hấp dẫn tại điểm ấy (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Nhận biết 43 2612
TN
Vệ tinh chuyển động tròn đều quanh hành tinh. Lực đóng vai trò lực hướng tâm là
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Nhận biết 6 535
TN
Cường độ trường hấp dẫn tại một điểm được định nghĩa bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Nhận biết 25 1698
TN
Một hành tinh có khối lượng 8,6⋅1024 kg8,6 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 7,8⋅106 m7,8 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Cường độ trường hấp dẫn ở sát mặt hành tinh bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 15 1275
TN
Một hành tinh có khối lượng 3,3⋅1024 kg3,3 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 3,7⋅106 m3,7 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vệ tinh chuyển động tròn đều quanh hành tinh ở độ cao bằng 22 lần bán kính hành tinh. Tốc độ của vệ tinh bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 27 1423
TN
Hai con tàu chở dầu có khối lượng 7⋅107 kg7 \cdot 10^7\ \text{kg} và 3⋅107 kg3 \cdot 10^7\ \text{kg} neo cách nhau 130 m130\ \text{m}. Lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 4 551
TN
Một hành tinh có khối lượng 4,2⋅1024 kg4,2 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 8,7⋅106 m8,7 \cdot 10^6\ \text{m}; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Độ lớn thế hấp dẫn ở mặt hành tinh, tính theo đơn vị 107 J/kg10^7\ \text{J/kg}, bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 18 1939
TLN
Hai con tàu chở dầu có khối lượng 9⋅107 kg9 \cdot 10^7\ \text{kg} và 9⋅107 kg9 \cdot 10^7\ \text{kg} neo cách nhau 150 m150\ \text{m}. Lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Tính độ lớn lực hấp dẫn giữa hai tàu (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 4 411
TN
Trong điện trường, đại lượng tương ứng với “đường sức trường hấp dẫn” của trường hấp dẫn là
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 18 1623
TLN
Một hành tinh có khối lượng 1⋅1024 kg1 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 3,9⋅106 m3,9 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Tính cường độ trường hấp dẫn ở sát mặt hành tinh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 12 1082
TLN
Một hành tinh có khối lượng 3,7⋅1024 kg3,7 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 5,3⋅106 m5,3 \cdot 10^6\ \text{m}; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Tính độ lớn thế hấp dẫn ở mặt hành tinh, theo đơn vị 107 J/kg10^7\ \text{J/kg} (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 13 1388
TLN
Một hành tinh có khối lượng 4,1⋅1024 kg4,1 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 9⋅106 m9 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vệ tinh chuyển động tròn đều quanh hành tinh ở độ cao bằng 11 lần bán kính hành tinh. Tính tốc độ của vệ tinh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 30 1862
TLN
Cho năm phát biểu về trường hấp dẫn:
(1) Trường hấp dẫn có thể đẩy vật ra xa nguồn.
(2) Trường hấp dẫn chỉ xuất hiện khi có vật thử đặt vào.
(3) Mọi vật có khối lượng đều tạo ra trường hấp dẫn quanh nó.
(4) Chỉ những vật rất lớn như hành tinh mới tạo ra trường hấp dẫn.
(5) Cường độ trường hấp dẫn là một đại lượng vô hướng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 36 1989
ĐS
Một vật khối lượng 3,9 kg3{,}9\ \text{kg} đặt tại điểm MM trong trường hấp dẫn của một thiên thể thì chịu lực hấp dẫn 9,5 N9{,}5\ \text{N}.
Đúng – Sai Trường hấp dẫn Thông hiểu 21 1318
TN
Một hành tinh có khối lượng 1,7⋅1024 kg1,7 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 5,2⋅106 m5,2 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,67⋅10−11 N⋅m2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vật khối lượng 3 kg3\ \text{kg} đặt ở sát mặt hành tinh có trọng lượng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Vận dụng 6 767
TN
Giữ nguyên khối lượng hai vật và tăng khoảng cách giữa chúng lên 55 lần thì lực hấp dẫn
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Vận dụng 2 217