11Vật lí 11 Đúng – Sai Vận dụng 561

Một hành tinh có khối lượng 31024 kg3 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 3,2106 m3,2 \cdot 10^6\ \text{m}; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Xét một vật khối lượng 6 kg6\ \text{kg}.

a Độ lớn thế hấp dẫn ở mặt hành tinh bằng 6,25107 J/kg6,25 \cdot 10^7\ \text{J/kg}. Đúng
b Thế hấp dẫn tại một điểm tỉ lệ thuận với khối lượng vật đặt tại đó. Sai
c Độ lớn thế năng của vật ở mặt hành tinh bằng 6,3107 J6,3 \cdot 10^7\ \text{J}. Sai
d Ở độ cao bằng 22 lần bán kính, độ lớn thế năng của vật bằng 4,2107 J4,2 \cdot 10^7\ \text{J}. Sai
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
Đ S S S
Các bước giải
1
a) φ=GMR=6,25107 J/kg|\varphi| = \dfrac{GM}{R} = 6,25 \cdot 10^7\ \text{J/kg}.
2
b) φ=Wtm\varphi = \dfrac{W_t}{m} là đặc trưng của riêng trường.
3
c) Wt=mφ=37,5107 J|W_t| = m|\varphi| = 37,5 \cdot 10^7\ \text{J}.
4
d) r=3Rr = 3R nên độ lớn thế năng giảm 33 lần.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Với mốc thế năng ở vô cực, thế hấp dẫn tại điểm cách tâm thiên thể khối lượng MM một khoảng rr bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Nhận biết 8 661
TN
Một hành tinh có khối lượng 4,21024 kg4,2 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 8,7106 m8,7 \cdot 10^6\ \text{m}; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Độ lớn thế hấp dẫn ở mặt hành tinh, tính theo đơn vị 107 J/kg10^7\ \text{J/kg}, bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 18 1922
TLN
Một hành tinh có khối lượng 3,71024 kg3,7 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 5,3106 m5,3 \cdot 10^6\ \text{m}; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Tính độ lớn thế hấp dẫn ở mặt hành tinh, theo đơn vị 107 J/kg10^7\ \text{J/kg} (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 13 1369
TN
Một hành tinh có khối lượng 6,41024 kg6,4 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 7,8106 m7,8 \cdot 10^6\ \text{m}; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vật khối lượng 6 kg6\ \text{kg} nằm ở mặt hành tinh. Độ lớn thế năng hấp dẫn của vật, tính theo đơn vị 107 J10^7\ \text{J}, bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Vận dụng 11 1071
TLN
Một hành tinh có khối lượng 21024 kg2 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 4,5106 m4,5 \cdot 10^6\ \text{m}; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Tính độ lớn thế năng hấp dẫn của vật khối lượng 7 kg7\ \text{kg} nằm ở mặt hành tinh, theo đơn vị 107 J10^7\ \text{J} (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Vận dụng 5 483
TN
Một hành tinh có khối lượng 6,81024 kg6,8 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 4,8106 m4,8 \cdot 10^6\ \text{m}; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Đưa vật khối lượng 6 kg6\ \text{kg} lên độ cao bằng 44 lần bán kính hành tinh. Độ lớn thế năng của vật, theo đơn vị 107 J10^7\ \text{J}, bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Vận dụng cao 6 689