Trang chủ/ Vật lí / Lớp 12 /Vật lí hạt nhân

Vật lí hạt nhân

Vật lí lớp 12 · 96 câu hỏi có lời giải
12 chủ đề trong chương
Cấu tạo hạt nhân nguyên tử, số khối, nguyên tử số và đồng vị8 Khối lượng và kích thước hạt nhân8 Hệ thức khối lượng - năng lượng8 Độ hụt khối và năng lượng liên kết hạt nhân8 Phản ứng hạt nhân và các định luật bảo toàn8 Phản ứng phân hạch8 Phản ứng nhiệt hạch8 Hiện tượng phóng xạ và các tia phóng xạ8 Định luật phóng xạ, chu kì bán rã và độ phóng xạ8 Ứng dụng đồng vị phóng xạ8 Công nghiệp hạt nhân8 An toàn phóng xạ và bảo vệ môi trường8
TN
Cho phản ứng hạt nhân 49Be+24He612C+X^{9}_{4}\text{Be} + ^{4}_{2}\text{He} \rightarrow ^{12}_{6}\text{C} + X, trong đó XX là hạt chưa biết. Tổng khối lượng các hạt trước phản ứng là 13,01149 u13,01149\ \text{u}, sau phản ứng là 13,00537 u13,00537\ \text{u}; lấy 1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2. Năng lượng của phản ứng bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng 3 228
TN
Hạt nhân iot 53131I^{131}_{53}\text{I} phóng xạ β\beta^- và biến thành hạt nhân con. Hạt nhân con có số khối và nguyên tử số bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng 1 278
TN
Một người khối lượng phần cơ thể bị chiếu 58 kg58\ \text{kg} hấp thụ 47 mJ47\ \text{mJ} năng lượng từ chùm tia nơtron nhanh có trọng số bức xạ 1010. Liều hấp thụ người ấy nhận được bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng 5 484
TN
Hai hạt nhân là đồng vị của nhau khi chúng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng 11 570
TN
Một phản ứng nhiệt hạch có tổng cộng 77 nuclôn tham gia và toả ra 15 MeV15\ \text{MeV}. Năng lượng toả ra tính trên mỗi nuclôn bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng 0 154
TN
Một hạt có năng lượng nghỉ 4453 MeV4453\ \text{MeV}. Khối lượng của hạt bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng 4 235
TN
Một nhà máy điện hạt nhân có công suất điện 900 MW900\ \text{MW} và hiệu suất chuyển nhiệt thành điện 38%38\%; phân hạch hết một gam urani 235235 toả ra 8,21010 J8{,}2 \cdot 10^{10}\ \text{J}, đốt hết một kilôgam than toả ra 3107 J3 \cdot 10^7\ \text{J}. Khối lượng urani 235235 phân hạch mỗi ngày bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng 6 651
TN
Hạt nhân beri 49Be^{9}_{4}\text{Be} có khối lượng 9,00999 u9,00999\ \text{u}; lấy mp=1,00728 um_p = 1,00728\ \text{u}, mn=1,00866 um_n = 1,00866\ \text{u}1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ấy bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng 17 1186
TN
Đồng vị 14C^{14}\text{C} có chu kì bán rã 57305730 năm; trong cơ thể sinh vật sống, tỉ lệ 14C^{14}\text{C} giữ không đổi. Một mẫu gỗ cổ có lượng 14C^{14}\text{C} chỉ còn 124\dfrac{1}{2^{4}} so với gỗ tươi cùng loại. Tuổi của mẫu gỗ bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng 16 1366
TN
Tỉ số bán kính hạt nhân urani 238U^{238}\text{U} và hạt nhân ôxi 16O^{16}\text{O} bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng 10 1186
ĐS
Một nhà máy điện hạt nhân có công suất điện 900 MW900\ \text{MW} và hiệu suất chuyển nhiệt thành điện 34%34\%; phân hạch hết một gam urani 235235 toả ra 8,21010 J8{,}2 \cdot 10^{10}\ \text{J}, đốt hết một kilôgam than toả ra 3107 J3 \cdot 10^7\ \text{J}.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 10 898
TLN
Một nhà máy điện hạt nhân có công suất điện 100 MW100\ \text{MW} và hiệu suất chuyển nhiệt thành điện 37%37\%; phân hạch hết một gam urani 235235 toả ra 8,21010 J8{,}2 \cdot 10^{10}\ \text{J}, đốt hết một kilôgam than toả ra 3107 J3 \cdot 10^7\ \text{J}. Tính khối lượng urani 235235 phân hạch mỗi ngày (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 10 557
ĐS
Cho phản ứng hạt nhân 84210Po24He+X^{210}_{84}\text{Po} \rightarrow ^{4}_{2}\text{He} + X, trong đó XX là hạt chưa biết. Tổng khối lượng các hạt trước phản ứng là 209,93683 u209,93683\ \text{u}, sau phản ứng là 209,93087 u209,93087\ \text{u}; lấy 1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 7 644
ĐS
Một người khối lượng phần cơ thể bị chiếu 52 kg52\ \text{kg} hấp thụ 61 mJ61\ \text{mJ} năng lượng từ chùm tia nơtron nhanh có trọng số bức xạ 1010. Người ấy sau đó lùi ra xa nguồn cho tới khi khoảng cách tăng gấp 22 lần.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 2 217
ĐS
Đồng vị phóng xạ photpho 32P^{32}\text{P} có chu kì bán rã 1414 ngày. Ban đầu có 86 g86\ \text{g} chất phóng xạ ấy. Xét thời điểm 7070 ngày kể từ lúc ban đầu.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 0 161
ĐS
Hạt nhân radi 88226Ra^{226}_{88}\text{Ra} có khối lượng 225,97706 u225,97706\ \text{u}; lấy mp=1,00728 um_p = 1,00728\ \text{u}, mn=1,00866 um_n = 1,00866\ \text{u}1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2. Ngoài ra, hạt nhân liti 37Li^{7}_{3}\text{Li} có khối lượng 7,01436 u7,01436\ \text{u}.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 5 688
ĐS
Đồng vị 14C^{14}\text{C} có chu kì bán rã 57305730 năm; trong cơ thể sinh vật sống, tỉ lệ 14C^{14}\text{C} giữ không đổi. Xét một mẫu vật 1616 nghìn năm tuổi và một mẫu xương còn 45%45\% lượng 14C^{14}\text{C}.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 14 823
ĐS
Xét một hạt khối lượng 3,615 u3,615\ \text{u} và một khối vật chất 2,2 g2,2\ \text{g}; lấy 1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 20 964
ĐS
Một phản ứng nhiệt hạch có tổng cộng 66 nuclôn tham gia và toả ra 17,7 MeV17,7\ \text{MeV}. Xét phản ứng nhiệt hạch giữa hai hạt nhân đơteri, mỗi phản ứng toả 17,7 MeV17,7\ \text{MeV}; lấy NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}1 MeV=1,6021013 J1\ \text{MeV} = 1{,}602 \cdot 10^{-13}\ \text{J}.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 10 1159
ĐS
Mỗi phân hạch của một hạt nhân 92235U^{235}_{92}\text{U} toả ra 215 MeV215\ \text{MeV}; lấy 1 MeV=1,6021013 J1\ \text{MeV} = 1{,}602 \cdot 10^{-13}\ \text{J}NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}. Xét 5 g5\ \text{g} urani 235235.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 18 1285