12Vật lí 12 Đúng – Sai Vận dụng 964

Xét một hạt khối lượng 3,615 u3,615\ \text{u} và một khối vật chất 2,2 g2,2\ \text{g}; lấy 1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}.

a Quy đổi 1 u1\ \text{u} sang năng lượng cho 9,315 MeV9{,}315\ \text{MeV}. Sai
b Năng lượng nghỉ của hạt bằng 0 MeV0\ \text{MeV}. Sai
c Một vật đứng yên không mang năng lượng nào. Sai
d Phản ứng hạt nhân toả năng lượng lớn hơn phản ứng hoá học hàng triệu lần vì trong phản ứng hạt nhân có phần khối lượng hụt đi. Đúng
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
S S S Đ
Các bước giải
1
a) Đây là cặp quy đổi tiện nhất trong vật lí hạt nhân.
2
b) E=931,5m=3367 MeVE = 931{,}5m = 3367\ \text{MeV}.
3
c) E0=mc2E_0 = mc^2 không phụ thuộc chuyển động.
4
d) Phần khối lượng hụt ấy biến thành năng lượng theo E=mc2E = mc^2.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Hệ thức giữa khối lượng và năng lượng của Einstein là
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Nhận biết 18 1807
TN
Một hạt có khối lượng 6,701 u6,701\ \text{u}. Năng lượng nghỉ của hạt bằng bao nhiêu? Lấy 1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2.
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Thông hiểu 20 2041
TLN
Tính năng lượng nghỉ của một hạt khối lượng 7,386 u7,386\ \text{u}, theo mêga electron vôn; lấy 1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2 (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Thông hiểu 20 2008
TN
Một hạt có năng lượng nghỉ 4453 MeV4453\ \text{MeV}. Khối lượng của hạt bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng 4 236
TLN
Một hạt có năng lượng nghỉ 216 MeV216\ \text{MeV}. Tính khối lượng của hạt theo đơn vị khối lượng nguyên tử (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 11 1057
TN
Năng lượng nghỉ của 6 g6\ \text{g} vật chất bằng bao nhiêu, theo đơn vị 1013 J10^{13}\ \text{J}? Lấy c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}.
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 1 75