Tìm lời giải cho mọi bài tập Toán · Lý · Hoá

Ngân hàng 5,857 câu hỏi lớp 10 – 12, câu nào cũng có đáp án và lời giải từng bước.

Câu hỏi mới nhất

5,857 câu hỏi · tất cả đều có lời giải
TN
Khi ô tô vào cua trên đường nằm ngang, lực nào giữ cho xe đi theo quỹ đạo cong?
Trắc nghiệm Chuyển động tròn Nhận biết 9 1145
TLN
Cho SA(P)SA \perp (P) với SA=4SA = 4, điểm MM nằm trong (P)(P)AM=3AM = 3. Đường thẳng dd nằm trong (P)(P), đi qua MM và vuông góc với AMAM. Tính độ dài SMSM.
Trả lời ngắn Quan hệ vuông góc trong không gian Nhận biết 19 1248
TLN
Tính khối lượng SO2\text{SO}_2 cần dùng để thu được 2121 mol S\text{S} theo phương trình SO2+2H2S3S+2H2O\text{SO}_2 + 2\text{H}_2\text{S} \rightarrow 3\text{S} \downarrow + 2\text{H}_2\text{O}.
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Vận dụng cao 8 504
ĐS
Cho phản ứng NaOH(s)NaOH(aq)\text{NaOH}\left(s\right) \rightarrow \text{NaOH}\left(aq\right)ΔrH2980=45\Delta_r H^0_{298} = -45 kJ.
Đúng – Sai Năng lượng hóa học Thông hiểu 34 1920
TN
Nguyên tử lithium (Li\text{Li}, Z=3Z = 3) có cấu hình electron là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Thông hiểu 19 1428
TLN
Trên đường nhựa khô có hệ số ma sát 0,70,7, khúc cua bán kính 40 m40\ \text{m}, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính tốc độ vào cua lớn nhất (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Chuyển động tròn Vận dụng 11 1232
TN
Cho Mg\text{Mg} (magnesium) tác dụng với dung dịch HNO3\text{HNO}_3 loãng. Khí thoát ra là
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Vận dụng 1 239
TLN
Đốt cháy hoàn toàn 44 mol C3H8\text{C}_3\text{H}_8 theo phương trình C3H8+5O23CO2+4H2O\text{C}_3\text{H}_8 + 5\text{O}_2 \rightarrow 3\text{CO}_2 + 4\text{H}_2\text{O}. Tính thể tích khí carbon dioxide sinh ra ở điều kiện chuẩn (làm tròn đến hàng đơn vị), biết một mol khí chiếm 24,7924,79 lít (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Hóa học trong việc phòng chống cháy, nổ Vận dụng cao 6 440
TLN
Cho 18,618,6 g aniline (M=93M = 93) tác dụng hết với nước bromine. Tính số mol kết tủa 2,4,6-tribromoaniline thu được.
Trả lời ngắn Hợp chất chứa nitrogen Thông hiểu 21 1995
TLN
Vật 16 kg16\ \text{kg} trên mặt ngang, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính áp lực của vật lên mặt sàn.
Trả lời ngắn Động lực học Vận dụng cao 1 69
TN
Vật dao động điều hoà với biên độ 10 cm10\ \text{cm} và tần số góc 4 rad/s4\ \text{rad/s}. Tốc độ cực đại của vật bằng
Trắc nghiệm Dao động Thông hiểu 10 1088
TLN
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'AB=20AB = 20, AD=28AD = 28AA=29AA' = 29. Tính khoảng cách giữa hai mặt đáy (ABCD)(ABCD)(ABCD)(A'B'C'D').
Trả lời ngắn Quan hệ vuông góc trong không gian Nhận biết 7 584
TLN
Cho 55 mol (NH4)2CO3(\text{NH}_4)_2\text{CO}_3 tác dụng hết với dung dịch NaOH\text{NaOH} dư, đun nóng. Tính số mol khí NH3\text{NH}_3 thoát ra.
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Vận dụng 5 417
TN
Hợp chất nào sau đây được dùng để làm thạch cao đúc khuôn và bó bột?
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Thông hiểu 24 1804
TLN
Cho năm phát biểu về hiệu ứng nhà kính và nhiên liệu hoá thạch:
(1) Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng hoàn toàn có hại, cần loại bỏ.
(2) Khí cacbonic là chất gây ô nhiễm duy nhất khi đốt than.
(3) Khí nhà kính trong suốt với ánh sáng nhìn thấy nhưng hấp thụ mạnh bức xạ hồng ngoại.
(4) Đốt nhiên liệu hoá thạch đưa cacbon đã bị chôn vùi hàng triệu năm trở lại khí quyển.
(5) Khí nhà kính chặn ánh sáng Mặt Trời không cho vào khí quyển.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời ngắn Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Vận dụng cao 7 638
TN
Một vật được ném ngang từ mép cầu ở độ cao 20 m20\ \text{m} với vận tốc đầu 18 m/s18\ \text{m/s}. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, bỏ qua sức cản không khí. Tốc độ của vật lúc chạm đất bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng cao 6 506
TN
Một electron ban đầu đứng yên được tăng tốc qua hiệu điện thế 284 V284\ \text{V}. Bước sóng de Broglie của nó khi ấy bằng
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng cao 2 181
TN
Nguyên tử nickel (Ni\text{Ni}) có bao nhiêu electron độc thân?
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng cao 1 43
TLN
Một chùm tia X đi qua lớp mô có hệ số hấp thụ tuyến tính 0,34 cm10,34\ \text{cm}^{-1}. Tính phần trăm cường độ chùm tia còn lại sau lớp mô dày 16 cm16\ \text{cm} (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Thông hiểu 9 798
ĐS
Một vật nhận công +300 J+300\ \text{J} và nhận nhiệt lượng 150 J-150\ \text{J}; ở một thí nghiệm khác, một khối khí nhận nhiệt lượng 830 J830\ \text{J} và thực hiện công 570 J570\ \text{J}.
Đúng – Sai Vật lí nhiệt Vận dụng 13 1312