Trang chủ/ Hóa học / Lớp 11 /Cân bằng hóa học

Cân bằng hóa học

Hóa học lớp 11 · 104 câu hỏi có lời giải
13 chủ đề trong chương
Phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng hóa học8 Hằng số cân bằng Kc và ý nghĩa8 Ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ và áp suất đến cân bằng8 Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier8 Thực hành khảo sát sự chuyển dịch cân bằng8 Sự điện li, chất điện li và chất không điện li8 Thuyết acid - base Brønsted - Lowry8 Cân bằng của nước và khái niệm pH8 Tính pH của dung dịch acid, base mạnh đơn giản8 Chất chỉ thị acid - base và xác định môi trường dung dịch8 Nguyên tắc chuẩn độ acid - base8 Thực hành chuẩn độ dung dịch acid mạnh - base mạnh8 Cân bằng thủy phân của một số ion và ý nghĩa thực tiễn8
ĐS
Chuẩn độ 2525 mL dung dịch HCl\text{HCl} chưa biết nồng độ bằng dung dịch NaOH\text{NaOH} 0,10,1 M với chất chỉ thị phenolphthalein. Thể tích dung dịch NaOH\text{NaOH} đọc được ở ba lần: lần 1: 15,215,2 mL, lần 2: 1515 mL, lần 3: 14,814,8 mL.
Đúng – Sai Cân bằng hóa học Vận dụng 9 944
ĐS
Cho cân bằng C(s)+CO2(g)2CO(g)\text{C}\left(s\right) + \text{CO}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{CO}\left(g\right) với ΔrH=172\Delta_r H = 172 kJ; vế trái có 11 mol khí, vế phải có 22 mol khí.
Đúng – Sai Cân bằng hóa học Vận dụng 11 979
ĐS
Hoà tan Al2(SO4)3\text{Al}_2\left(\text{SO}_4\right)_3 vào nước được dung dịch nồng độ 0,40,4 M. Chất ấy là chất điện li mạnh, phương trình điện li: Al2(SO4)32Al3++3SO42\text{Al}_2\left(\text{SO}_4\right)_3 \rightarrow 2\text{Al}^{3+} + 3\text{SO}_4^{2-}.
Đúng – Sai Cân bằng hóa học Vận dụng 6 543
ĐS
25 C25\ ^\circ\text{C}, có dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 nồng độ 0,00050{,}0005 M và dung dịch KOH\text{KOH} nồng độ 0,10{,}1 M.
Đúng – Sai Cân bằng hóa học Vận dụng 12 750
ĐS
Cho phản ứng thuận nghịch N2O4(g)2NO2(g)\text{N}_2\text{O}_4\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{NO}_2\left(g\right). Ban đầu nồng độ N2O4\text{N}_2\text{O}_4 bằng 1,21,2 mol/L; khi hệ đạt cân bằng, nồng độ ấy còn 1,081,08 mol/L.
Đúng – Sai Cân bằng hóa học Vận dụng 21 1343
TLN
Tính pH của dung dịch Ca(OH)2\text{Ca}(\text{OH})_2 (calcium hydroxide) nồng độ 0,0050{,}005 M.
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng 14 1134
TLN
Cho cân bằng N2(g)+3H2(g)2NH3(g)\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{NH}_3\left(g\right) với ΔrH=92\Delta_r H = -92 kJ; vế trái có 44 mol khí, vế phải có 22 mol khí. Biến thiên enthalpy của chiều nghịch bằng bao nhiêu kJ? (Trả lời kèm dấu.)
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng 19 900
TLN
Cho phản ứng thuận nghịch N2(g)+3H2(g)2NH3(g)\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{NH}_3\left(g\right). Ban đầu nồng độ N2\text{N}_2 bằng 0,50,5 mol/L; khi hệ đạt cân bằng, nồng độ ấy còn 0,20,2 mol/L. Tính hiệu suất chuyển hoá của N2\text{N}_2.
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng 10 682
TLN
Trong bảy thí nghiệm đã học, có bao nhiêu thí nghiệm dùng cân bằng 2CrO42+2H+Cr2O72+H2O2\text{CrO}_4^{2-} + 2\text{H}^+ \rightleftharpoons \text{Cr}_2\text{O}_7^{2-} + \text{H}_2\text{O}?
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng 13 1087
TLN
Mẫu nước giếng khoan có pH =8= 825 C25\ ^\circ\text{C}. Tính pOH của mẫu.
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng 14 1312
TLN
Hoà tan HNO3\text{HNO}_3 vào nước được dung dịch nồng độ 0,70,7 M. Chất ấy là chất điện li mạnh, phương trình điện li: HNO3H++NO3\text{HNO}_3 \rightarrow \text{H}^+ + \text{NO}_3^-. Tính nồng độ ion H+\text{H}^+ trong dung dịch.
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng 8 637
TLN
Chuẩn độ 2020 mL dung dịch HBr\text{HBr} 0,250,25 M bằng dung dịch KOH\text{KOH} 0,250,25 M. Tính thể tích dung dịch chuẩn cần dùng tới điểm tương đương.
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng 11 1233
TLN
Methyl da cam đổi màu quanh pH 3,13{,}1. Nước xà phòng có pH 10\approx 10. Tính khoảng cách từ pH của dung dịch tới mốc đổi màu ấy.
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng 5 678
TLN
Cho các dung dịch NaCl\text{NaCl}, KNO3\text{KNO}_3, K2SO4\text{K}_2\text{SO}_4, Na3PO4\text{Na}_3\text{PO}_4. Có bao nhiêu dung dịch có môi trường base?
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng 10 900
TLN
Cho các chất HCl\text{HCl}, NH4+\text{NH}_4^+, CH3COO\text{CH}_3\text{COO}^-, H2O\text{H}_2\text{O}. Có bao nhiêu chất đóng vai trò acid theo Brønsted - Lowry?
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng 5 561
TLN
Cho cân bằng CaCO3(s)CaO(s)+CO2(g)\text{CaCO}_3\left(s\right) \rightleftharpoons \text{CaO}\left(s\right) + \text{CO}_2\left(g\right). Ở trạng thái cân bằng, [CO2]=0,1\left[\text{CO}_2\right] = 0,1 (nồng độ tính theo mol/L). Tính giá trị KCK_C.
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng 5 620
TLN
Chuẩn độ 2020 mL dung dịch HCl\text{HCl} chưa biết nồng độ bằng dung dịch NaOH\text{NaOH} 0,20,2 M với chất chỉ thị phenolphthalein. Thể tích dung dịch NaOH\text{NaOH} đọc được ở ba lần: lần 1: 14,214,2 mL, lần 2: 13,813,8 mL, lần 3: 1414 mL. Tính thể tích trung bình của ba lần.
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng 9 823
TN
Trong lò cao luyện gang, người ta vận dụng nguyên lí Le Chatelier bằng cách nào?
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng cao 9 512
TN
Vì sao H2O\text{H}_2\text{O} được gọi là chất lưỡng tính?
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng cao 8 481
TN
Cho cân bằng N2O4(g)2NO2(g)\text{N}_2\text{O}_4\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{NO}_2\left(g\right)ΔrH=57\Delta_r H = 57 kJ; vế trái có 11 mol khí, vế phải có 22 mol khí. Thêm chất xúc tác vào hệ đang cân bằng thì
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng cao 1 67