Trang chủ/ Hóa học / Lớp 11 /Cân bằng hóa học

Cân bằng hóa học

Hóa học lớp 11 · 104 câu hỏi có lời giải
13 chủ đề trong chương
Phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng hóa học8 Hằng số cân bằng Kc và ý nghĩa8 Ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ và áp suất đến cân bằng8 Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier8 Thực hành khảo sát sự chuyển dịch cân bằng8 Sự điện li, chất điện li và chất không điện li8 Thuyết acid - base Brønsted - Lowry8 Cân bằng của nước và khái niệm pH8 Tính pH của dung dịch acid, base mạnh đơn giản8 Chất chỉ thị acid - base và xác định môi trường dung dịch8 Nguyên tắc chuẩn độ acid - base8 Thực hành chuẩn độ dung dịch acid mạnh - base mạnh8 Cân bằng thủy phân của một số ion và ý nghĩa thực tiễn8
TN
Cho cân bằng 2SO2(g)+O2(g)2SO3(g)2\text{SO}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{SO}_3\left(g\right) với ΔrH=198\Delta_r H = -198 kJ; vế trái có 33 mol khí, vế phải có 22 mol khí. Muốn thu được nhiều sản phẩm hơn, nên
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng 1 100
TN
Cho cân bằng PCl5(g)PCl3(g)+Cl2(g)\text{PCl}_5\left(g\right) \rightleftharpoons \text{PCl}_3\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right). Ở trạng thái cân bằng, [PCl5]=0,5\left[\text{PCl}_5\right] = 0,5, [PCl3]=0,4\left[\text{PCl}_3\right] = 0,4, [Cl2]=0,3\left[\text{Cl}_2\right] = 0,3 (nồng độ tính theo mol/L). Biết KC=0,24K_C = 0,24, có thể kết luận
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng 1 251
TN
Cho phản ứng thuận nghịch 2NO(g)+O2(g)2NO2(g)2\text{NO}\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{NO}_2\left(g\right). Ban đầu nồng độ NO\text{NO} bằng 1,71,7 mol/L; khi hệ đạt cân bằng, nồng độ ấy còn 0,680,68 mol/L. Nồng độ NO\text{NO} đã phản ứng bằng
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng 2 125
TN
Cho cân bằng PCl5(g)PCl3(g)+Cl2(g)\text{PCl}_5\left(g\right) \rightleftharpoons \text{PCl}_3\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right)ΔrH=87\Delta_r H = 87 kJ; vế trái có 11 mol khí, vế phải có 22 mol khí. Nén hệ để tăng áp suất chung thì cân bằng chuyển dịch theo chiều
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng 5 364
TN
Vì sao khi nhỏ thêm dung dịch KSCN\text{KSCN} thì với cân bằng Fe3++SCN[Fe(SCN)]2+\text{Fe}^{3+} + \text{SCN}^- \rightleftharpoons \left[\text{Fe}\left(\text{SCN}\right)\right]^{2+} lại màu đỏ đậm lên?
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng 9 902
TN
Chất nào sau đây đóng vai trò acid theo Brønsted - Lowry?
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng 7 421
TN
Trong dung dịch NaHCO3\text{NaHCO}_3, ion nào bị thuỷ phân làm cho dung dịch có môi trường base?
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng 4 408
TN
Dung dịch pha trong phòng thí nghiệm có pH =9= 925 C25\ ^\circ\text{C}. Mẫu ấy có môi trường
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng 5 353
TN
Chuẩn độ 1010 mL dung dịch HBr\text{HBr} 0,10,1 M bằng dung dịch KOH\text{KOH} 0,10,1 M. Thể tích dung dịch chuẩn cần dùng để tới điểm tương đương bằng
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng 12 990
TN
Chuẩn độ 1010 mL dung dịch HCl\text{HCl} chưa biết nồng độ bằng dung dịch NaOH\text{NaOH} 0,20,2 M với chất chỉ thị phenolphthalein. Thể tích dung dịch NaOH\text{NaOH} đọc được ở ba lần: lần 1: 1616 mL, lần 2: 15,915,9 mL, lần 3: 16,116,1 mL. Thể tích trung bình của ba lần bằng
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng 1 124
TN
Nhỏ quỳ tím vào một dung dịch thì thấy màu đỏ. Kết luận đúng về pH của dung dịch là
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng 6 452
TN
Hoà tan K3PO4\text{K}_3\text{PO}_4 vào nước được dung dịch nồng độ 0,40,4 M. Chất ấy là chất điện li mạnh, phương trình điện li: K3PO43K++PO43\text{K}_3\text{PO}_4 \rightarrow 3\text{K}^+ + \text{PO}_4^{3-}. Nồng độ ion K+\text{K}^+ trong dung dịch bằng
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng 9 873
TN
Dung dịch Ca(OH)2\text{Ca}(\text{OH})_2 nồng độ 0,050{,}05 M có pH bằng
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng 18 951
ĐS
Cho cân bằng N2(g)+3H2(g)2NH3(g)\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{NH}_3\left(g\right)ΔrH=92\Delta_r H = -92 kJ; vế trái có 44 mol khí, vế phải có 22 mol khí.
Đúng – Sai Cân bằng hóa học Vận dụng 15 1248
TLN
Cho cân bằng 2SO2(g)+O2(g)2SO3(g)2\text{SO}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{SO}_3\left(g\right)ΔrH=198\Delta_r H = -198 kJ; vế trái có 33 mol khí, vế phải có 22 mol khí. Biến thiên enthalpy của phản ứng theo chiều nghịch bằng bao nhiêu kJ? (Trả lời kèm dấu.)
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng 1 131
ĐS
Chuẩn độ 2525 mL dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 chưa biết nồng độ bằng dung dịch Ba(OH)2\text{Ba}(\text{OH})_2 0,50,5 M, thấy dùng hết 1010 mL dung dịch chuẩn.
Đúng – Sai Cân bằng hóa học Vận dụng 5 753
ĐS
Xét dung dịch NH4Cl\text{NH}_4\text{Cl} (ammonium chloride) và dung dịch NaBr\text{NaBr} (sodium bromide), cùng nồng độ.
Đúng – Sai Cân bằng hóa học Vận dụng 9 765
ĐS
Xét cặp acid - base liên hợp H2O/OH\text{H}_2\text{O} / \text{OH}^- và các chất CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH}, OH\text{OH}^-, H2PO4\text{H}_2\text{PO}_4^-.
Đúng – Sai Cân bằng hóa học Vận dụng 0 125
ĐS
25 C25\ ^\circ\text{C}, xét một dung dịch có pH =5= 5, cùng nước mưa (pH 66) và máu người (pH 77).
Đúng – Sai Cân bằng hóa học Vận dụng 2 276
ĐS
Khảo sát cân bằng 2CrO42+2H+Cr2O72+H2O2\text{CrO}_4^{2-} + 2\text{H}^+ \rightleftharpoons \text{Cr}_2\text{O}_7^{2-} + \text{H}_2\text{O} bằng cách nhỏ thêm dung dịch kiềm.
Đúng – Sai Cân bằng hóa học Vận dụng 2 140