Trang chủ/ Hóa học / Lớp 11 /Cân bằng hóa học

Cân bằng hóa học

Hóa học lớp 11 · 104 câu hỏi có lời giải
13 chủ đề trong chương
Phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng hóa học8 Hằng số cân bằng Kc và ý nghĩa8 Ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ và áp suất đến cân bằng8 Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier8 Thực hành khảo sát sự chuyển dịch cân bằng8 Sự điện li, chất điện li và chất không điện li8 Thuyết acid - base Brønsted - Lowry8 Cân bằng của nước và khái niệm pH8 Tính pH của dung dịch acid, base mạnh đơn giản8 Chất chỉ thị acid - base và xác định môi trường dung dịch8 Nguyên tắc chuẩn độ acid - base8 Thực hành chuẩn độ dung dịch acid mạnh - base mạnh8 Cân bằng thủy phân của một số ion và ý nghĩa thực tiễn8
TN
Cho phản ứng thuận nghịch N2(g)+3H2(g)2NH3(g)\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{NH}_3\left(g\right). Ban đầu nồng độ N2\text{N}_2 bằng 0,20,2 mol/L; khi hệ đạt cân bằng, nồng độ ấy còn 0,160,16 mol/L. Hiệu suất chuyển hoá của N2\text{N}_2 bằng
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng cao 4 454
TN
Với cân bằng PCl5(g)PCl3(g)+Cl2(g)\text{PCl}_5\left(g\right) \rightleftharpoons \text{PCl}_3\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right), giá trị KCK_C thay đổi khi
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng cao 3 302
TN
Chuẩn độ 1010 mL dung dịch HCl\text{HCl} chưa biết nồng độ bằng dung dịch NaOH\text{NaOH} 0,20,2 M với chất chỉ thị phenolphthalein. Thể tích dung dịch NaOH\text{NaOH} đọc được ở ba lần: lần 1: 24,824,8 mL, lần 2: 25,125,1 mL, lần 3: 25,125,1 mL. Nồng độ dung dịch HCl\text{HCl} bằng
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng cao 7 551
TN
Bón lâu ngày phân đạm ammonium (NH4)2SO4(\text{NH}_4)_2\text{SO}_4 thì đất trồng bị chua thêm,
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng cao 3 148
TN
Cà phê đen có pH 55, còn máu người có pH 77. Nồng độ H+\text{H}^+ của cà phê đen gấp bao nhiêu lần máu người?
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng cao 1 154
TN
Dung dịch NaOH\text{NaOH} có pH =12= 12. Pha loãng dung dịch ấy 10310^{3} lần bằng nước cất thì pH của dung dịch thu được bằng
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng cao 5 589
TN
Cần biết pH gần đúng của dung dịch NaOH\text{NaOH} 0,010{,}01 M trên cả thang từ 11 đến 1414. Cách làm hợp lí nhất là
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng cao 7 521
TN
Vì sao trong thí nghiệm khảo sát chuyển dịch cân bằng cần giữ lại một ống đối chứng?
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng cao 1 78
TN
So sánh HNO3\text{HNO}_3CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH} trong dung dịch nước, phát biểu nào sau đây đúng?
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng cao 2 231
TN
Chuẩn độ 2525 mL dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 chưa biết nồng độ bằng dung dịch KOH\text{KOH} 0,50,5 M, thấy dùng hết 55 mL dung dịch chuẩn. Nồng độ dung dịch acid bằng
Trắc nghiệm Cân bằng hóa học Vận dụng cao 4 577
ĐS
Cho cân bằng C(s)+CO2(g)2CO(g)\text{C}\left(s\right) + \text{CO}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{CO}\left(g\right). Ở trạng thái cân bằng, [CO2]=0,8\left[\text{CO}_2\right] = 0,8, [CO]=0,4\left[\text{CO}\right] = 0,4 (nồng độ tính theo mol/L).
Đúng – Sai Cân bằng hóa học Vận dụng cao 2 109
TLN
Cho cân bằng C(s)+CO2(g)2CO(g)\text{C}\left(s\right) + \text{CO}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{CO}\left(g\right)ΔrH=172\Delta_r H = 172 kJ; vế trái có 11 mol khí, vế phải có 22 mol khí. Trong ba yếu tố nồng độ, nhiệt độ và áp suất, có bao nhiêu yếu tố làm thay đổi giá trị KCK_C?
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng cao 1 47
TLN
Chuẩn độ 2020 mL dung dịch HNO3\text{HNO}_3 chưa biết nồng độ bằng dung dịch KOH\text{KOH} 0,50,5 M, thấy dùng hết 2020 mL dung dịch chuẩn. Tính nồng độ mol của dung dịch acid.
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng cao 3 276
TLN
Hoà tan NaOH\text{NaOH} vào nước được dung dịch nồng độ 0,250,25 M. Chất ấy là chất điện li mạnh, phương trình điện li: NaOHNa++OH\text{NaOH} \rightarrow \text{Na}^+ + \text{OH}^-. Tính nồng độ ion OH\text{OH}^- trong dung dịch.
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng cao 4 231
TLN
Cho cân bằng PCl5(g)PCl3(g)+Cl2(g)\text{PCl}_5\left(g\right) \rightleftharpoons \text{PCl}_3\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) với ΔrH=87\Delta_r H = 87 kJ; vế trái có 11 mol khí, vế phải có 22 mol khí. Nguyên lí Le Chatelier nói về bao nhiêu loại tác động bên ngoài làm cân bằng chuyển dịch?
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng cao 1 153
TLN
Cho cân bằng CaCO3(s)CaO(s)+CO2(g)\text{CaCO}_3\left(s\right) \rightleftharpoons \text{CaO}\left(s\right) + \text{CO}_2\left(g\right). Ở trạng thái cân bằng, [CO2]=0,5\left[\text{CO}_2\right] = 0,5 (nồng độ tính theo mol/L). Tính hằng số cân bằng của phản ứng theo chiều nghịch.
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng cao 4 234
TLN
Cho phản ứng thuận nghịch 2SO2(g)+O2(g)2SO3(g)2\text{SO}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{SO}_3\left(g\right). Ban đầu nồng độ SO2\text{SO}_2 bằng 1,71,7 mol/L; khi hệ đạt cân bằng, nồng độ ấy còn 1,191,19 mol/L. Phần trăm SO2\text{SO}_2 còn lại lúc cân bằng bằng bao nhiêu?
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng cao 2 172
TLN
Cho các chất CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH}, CO32\text{CO}_3^{2-}, CH3COO\text{CH}_3\text{COO}^-, HCO3\text{HCO}_3^-. Có bao nhiêu chất **không** đóng vai trò acid?
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng cao 2 201
TLN
Trong bảy thí nghiệm đã học, có bao nhiêu thí nghiệm mà cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng cao 11 587
TLN
Dung dịch HNO3\text{HNO}_3 có pH =3= 3. Pha loãng 10110^{1} lần bằng nước cất, tính pH của dung dịch thu được.
Trả lời ngắn Cân bằng hóa học Vận dụng cao 0 100