10Toán 10 Trắc nghiệm Vận dụng 1,401

Một hộp có 1515 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 1515. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ là số chẵn”. Giá trị P(A)P\left(\overline{A}\right) bằng

A 715\dfrac{7}{15}
B 815\dfrac{8}{15}
C 87\dfrac{8}{7}
D 88
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án B. 815\dfrac{8}{15}
Các bước giải
1
P(A)=715P(A) = \dfrac{7}{15}.
2
P(A)=1715=815P\left(\overline{A}\right) = 1 - \dfrac{7}{15} = \dfrac{8}{15}.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Định nghĩa cổ điển của xác suất chỉ dùng được khi
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Nhận biết 22 1564
ĐS
Một hộp có 4040 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 4040. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ là số lẻ”.
Đúng – Sai Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Nhận biết 15 1404
TLN
Một hộp có 2525 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 2525. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ là số chẵn”. Tính số kết quả thuận lợi cho AA.
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Nhận biết 28 1528
TN
Một hộp có 3535 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 3535. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 55”. Giá trị P(A)P(A) bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Thông hiểu 10 862
TLN
Một hộp có 2020 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 2020. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 33”. Tính P(A)P(A).
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Thông hiểu 8 673
TLN
Một hộp có 1515 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 1515. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 44”. Tính P(A)P\left(\overline{A}\right).
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 13 943