10Toán 10 Đúng – Sai Nhận biết 1,419

Một hộp có 4040 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 4040. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ là số lẻ”.

a Không gian mẫu có 2020 phần tử. Sai
b AA có 2020 kết quả thuận lợi. Đúng
c P(A)=12P(A) = \dfrac{1}{2}. Đúng
d Số thẻ không thoả mãn AA bằng 2020. Đúng
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
S Đ Đ Đ
Các bước giải
1
a) Có 4040 thẻ nên không gian mẫu có 4040 phần tử.
2
b) Đếm được 2020 thẻ thoả mãn.
3
c) P(A)=2040=12P(A) = \dfrac{20}{40} = \dfrac{1}{2}.
4
d) 40−20=2040 - 20 = 20.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Định nghĩa cổ điển của xác suất chỉ dùng được khi
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Nhận biết 22 1587
TLN
Một hộp có 2525 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 2525. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ là số chẵn”. Tính số kết quả thuận lợi cho AA.
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Nhận biết 28 1548
TN
Một hộp có 3535 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 3535. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 55”. Giá trị P(A)P(A) bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Thông hiểu 10 878
ĐS
Một hộp có 2525 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 2525. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 55”.
Đúng – Sai Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Thông hiểu 16 1150
TLN
Một hộp có 2020 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 2020. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 33”. Tính P(A)P(A).
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Thông hiểu 8 685
TN
Một hộp có 1515 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 1515. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ là số chẵn”. Giá trị P(A‾)P\left(\overline{A}\right) bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 22 1415