Trang chủ/ Toán / Lớp 11 /Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị

Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị

Toán lớp 11 · 37 câu hỏi có lời giải
5 chủ đề trong chương
Khái niệm đồ thị9 Đường đi Euler7 Đường đi Hamilton7 Thuật toán tìm đường đi tối ưu trong trường hợp đơn giản7 Ứng dụng lí thuyết đồ thị vào bài toán đường đi và đường đi ngắn nhất7
TN
Cho đồ thị đơn GG có tập đỉnh {A;B;C;D;E}\left\{A; B; C; D; E\right\} và các cạnh ABAB, ACAC, ADAD, AEAE, BDBD, BEBE, CDCD. Số cạnh của GG bằng
Trắc nghiệm Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Nhận biết 19 1652
TLN
Cho đồ thị đơn GG có tập đỉnh {A;B;C;D;E}\left\{A; B; C; D; E\right\} và các cạnh ABAB, BDBD, BEBE, CECE. Đếm số cạnh của GG.
Trả lời ngắn Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Nhận biết 9 1121
TN
Đường đi Hamilton trong một đồ thị là đường đi
Trắc nghiệm Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Thông hiểu 33 1780
TN
Một đồ thị liên thông có chu trình Euler khi và chỉ khi
Trắc nghiệm Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Thông hiểu 5 577
TN
Cho đồ thị có trọng số với các đỉnh AA, BB, CC, DD, EE và các cạnh ABAB nặng 88, ACAC nặng 88, BCBC nặng 55, BDBD nặng 55, CDCD nặng 44, CECE nặng 66, DEDE nặng 33. Độ dài của đường đi ABDEA \to B \to D \to E bằng
Trắc nghiệm Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Thông hiểu 24 1621
TN
Một nhân viên vệ sinh cần quét hết các con đường của một khu phố, mỗi con đường đúng một lần. Bài toán ấy ứng với
Trắc nghiệm Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Thông hiểu 29 1480
ĐS
Cho đồ thị đơn GG có tập đỉnh {A;B;C;D;E}\left\{A; B; C; D; E\right\} và các cạnh ABAB, ADAD, AEAE, BDBD, BEBE, CDCD, CECE.
Đúng – Sai Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Thông hiểu 21 1786
TLN
Cho đồ thị liên thông GG có tập đỉnh {A;B;C;D;E}\left\{A; B; C; D; E\right\} và các cạnh ABAB, ADAD, BDBD, CDCD, CECE, DEDE. Đếm số cạnh của GG.
Trả lời ngắn Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Thông hiểu 18 1744
TN
Cho đồ thị đơn GG có tập đỉnh {A;B;C;D;E}\left\{A; B; C; D; E\right\} và các cạnh ACAC, ADAD, AEAE, BCBC, BDBD, BEBE, CDCD, CECE. Bậc của đỉnh DD bằng
Trắc nghiệm Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Thông hiểu 9 1113
TLN
Trên một đồ thị có 55 đỉnh, một chu trình Hamilton gồm bao nhiêu cạnh?
Trả lời ngắn Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Thông hiểu 17 1581
TLN
Cho đồ thị có trọng số với các đỉnh AA, BB, CC, DD, EE và các cạnh ABAB nặng 77, ACAC nặng 22, BCBC nặng 77, BDBD nặng 44, CDCD nặng 88, CECE nặng 88, DEDE nặng 55. Tính độ dài đường đi ACBDEA \to C \to B \to D \to E.
Trả lời ngắn Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Thông hiểu 9 1082
TLN
Một khu dân cư có năm địa điểm Chợ, Trường, Bưu điện, Bến xe và Công viên, nối với nhau bởi các con đường: Chợ – Trường, Chợ – Bưu điện, Chợ – Công viên, Trường – Bưu điện, Trường – Công viên, Bưu điện – Công viên, Bến xe – Công viên. Đếm số con đường của khu dân cư.
Trả lời ngắn Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Thông hiểu 18 1792
TLN
Cho đồ thị đơn GG có tập đỉnh {A;B;C;D;E}\left\{A; B; C; D; E\right\} và các cạnh ACAC, AEAE, BDBD, CDCD, CECE. Tính bậc của đỉnh DD.
Trả lời ngắn Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Thông hiểu 26 1715
TN
Cho đồ thị liên thông GG có tập đỉnh {A;B;C;D;E}\left\{A; B; C; D; E\right\} và các cạnh ACAC, ADAD, BCBC, BDBD, CDCD, CECE, DEDE. Số đỉnh có bậc lẻ của GG bằng
Trắc nghiệm Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Vận dụng 6 630
TN
Cho đồ thị đơn liên thông GG có tập đỉnh {A;B;C;D;E}\left\{A; B; C; D; E\right\} và các cạnh ABAB, ACAC, AEAE, BCBC, BDBD, CDCD, CECE, DEDE. Khẳng định đúng là GG
Trắc nghiệm Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Vận dụng 13 1344
TN
Một khu dân cư có năm địa điểm Chợ, Trường, Bưu điện, Bến xe và Công viên, nối với nhau bởi các con đường: Chợ – Bưu điện, Chợ – Công viên, Trường – Bưu điện, Trường – Bến xe, Bưu điện – Bến xe, Bưu điện – Công viên. Số con đường đi qua Chợ bằng
Trắc nghiệm Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Vận dụng 5 347
TN
Cho đồ thị có trọng số với các đỉnh AA, BB, CC, DD, EE và các cạnh ABAB nặng 99, ACAC nặng 55, BCBC nặng 33, BDBD nặng 22, CDCD nặng 66, CECE nặng 88, DEDE nặng 55. Độ dài đường đi ngắn nhất từ AA đến EE bằng
Trắc nghiệm Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Vận dụng 1 108
ĐS
Cho đồ thị liên thông GG có tập đỉnh {A;B;C;D;E}\left\{A; B; C; D; E\right\} và các cạnh ACAC, ADAD, AEAE, BCBC, BDBD, BEBE, CECE, DEDE.
Đúng – Sai Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Vận dụng 9 687
TLN
Cho đồ thị liên thông GG có tập đỉnh {A;B;C;D;E}\left\{A; B; C; D; E\right\} và các cạnh ACAC, AEAE, BCBC, BDBD, BEBE, CDCD. Đếm số đỉnh có bậc lẻ của GG.
Trả lời ngắn Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Vận dụng 0 95
TN
Cho đồ thị đơn GG có tập đỉnh {A;B;C;D;E}\left\{A; B; C; D; E\right\} và các cạnh ACAC, ADAD, BCBC, BDBD, CECE, DEDE. Tổng bậc của tất cả các đỉnh bằng
Trắc nghiệm Làm quen với một số yếu tố của Lí thuyết đồ thị Vận dụng 11 1097