Trang chủ/ Vật lí / Lớp 12 /Vật lí nhiệt

Vật lí nhiệt

Vật lí lớp 12 · 99 câu hỏi có lời giải
12 chủ đề trong chương
Cấu trúc của chất theo mô hình động học phân tử8 Các trạng thái rắn, lỏng, khí và sự chuyển thể8 Nội năng và các cách làm thay đổi nội năng8 Định luật I của nhiệt động lực học8 Nhiệt độ và cân bằng nhiệt8 Các thang nhiệt độ và nhiệt kế8 Nhiệt dung riêng và nhiệt lượng8 Nhiệt nóng chảy riêng8 Nhiệt hóa hơi riêng8 Phương trình cân bằng nhiệt9 Thực hành xác định nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng hoặc nhiệt hóa hơi riêng9 Vận dụng các quá trình nhiệt trong đời sống và kĩ thuật9
TLN
Nội năng của một vật biến thiên −140 J-140\ \text{J} trong khi vật nhận công −90 J-90\ \text{J}. Tính nhiệt lượng vật nhận được.
Trả lời ngắn Vật lí nhiệt Vận dụng 7 633
TLN
Một mẫu khí cacbonic (CO2_2) có khối lượng 34 g34\ \text{g}; khối lượng mol của nó là 44 g/mol44\ \text{g/mol}, lấy NA=6,02⋅1023 mol−1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}. Tính số phân tử có trong mẫu, theo đơn vị 102310^{23} (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Vật lí nhiệt Vận dụng 6 498
TLN
Một ấm điện công suất 1500 W1500\ \text{W} đun 2,6 kg2,6\ \text{kg} nước ở 36 ∘C36\ ^\circ\text{C}; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Thực tế phải đun 8,58,5 phút nước mới sôi. Tính hiệu suất của ấm.
Trả lời ngắn Vật lí nhiệt Vận dụng 6 758
TLN
Đun 400 g400\ \text{g} glixerol trong nhiệt lượng kế bằng một điện trở đốt công suất 20 W20\ \text{W} trong 768 s768\ \text{s} thì nhiệt độ tăng thêm 16 ∘C16\ ^\circ\text{C}. Tính nhiệt dung riêng của glixerol theo số liệu ấy.
Trả lời ngắn Vật lí nhiệt Vận dụng 13 782
TLN
Cung cấp 2222 kJ2222\ \text{kJ} cho nhôm đang ở đúng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt nóng chảy riêng 390⋅103 J/kg390 \cdot 10^3\ \text{J/kg}. Tính khối lượng nhôm nóng chảy được (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí nhiệt Vận dụng 16 851
TLN
Thả một miếng đồng khối lượng 750 g750\ \text{g} ở 220 ∘C220\ ^\circ\text{C} vào 800 g800\ \text{g} nước ở 18 ∘C18\ ^\circ\text{C} trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Nhiệt độ khi cân bằng đo được 33,8 ∘C33,8\ ^\circ\text{C}. Tính nhiệt dung riêng của đồng.
Trả lời ngắn Vật lí nhiệt Vận dụng 18 838
TLN
Có 6 kg6\ \text{kg} nước ở 88 ∘C88\ ^\circ\text{C}. Cần thêm bao nhiêu kilôgam nước ở 10 ∘C10\ ^\circ\text{C} để hỗn hợp có nhiệt độ 54 ∘C54\ ^\circ\text{C}? (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí nhiệt Vận dụng 11 949
TLN
Một vật khối lượng 9 kg9\ \text{kg} rơi từ độ cao 29 m29\ \text{m} rồi nằm yên trên đất. Lấy g=9,8 m/s2g = 9{,}8\ \text{m/s}^2, bỏ qua phần năng lượng truyền cho đất. Tính phần nội năng của vật tăng thêm (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Vật lí nhiệt Vận dụng 8 821
TLN
Một khối chì khối lượng 1 kg1\ \text{kg} có nhiệt dung riêng 130 J/(kg⋅K)130\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Cung cấp cho khối ấy nhiệt lượng 10 kJ10\ \text{kJ}. Tính độ tăng nhiệt độ của nó (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Vật lí nhiệt Vận dụng 14 782
ĐS
Thả một miếng bạc khối lượng 850 g850\ \text{g} ở 250 ∘C250\ ^\circ\text{C} vào 1400 g1400\ \text{g} nước ở 30 ∘C30\ ^\circ\text{C} trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Nhiệt dung riêng của bạc là 230 J/(kg⋅K)230\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}.
Đúng – Sai Vật lí nhiệt Vận dụng 3 373
ĐS
Một ấm điện công suất 1500 W1500\ \text{W} đun 0,7 kg0{,}7\ \text{kg} nước ở 40 ∘C40\ ^\circ\text{C}; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Cần hạ nhiệt độ 2,3 kg2{,}3\ \text{kg} nước từ 71 ∘C71\ ^\circ\text{C} xuống 29 ∘C29\ ^\circ\text{C} bằng cách thả nước đá ở 0 ∘C0\ ^\circ\text{C} vào; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 340⋅103 J/kg340 \cdot 10^3\ \text{J/kg}.
Đúng – Sai Vật lí nhiệt Vận dụng 9 839
ĐS
Đun 400 g400\ \text{g} dầu hoả trong nhiệt lượng kế bằng một điện trở đốt công suất 30 W30\ \text{W} trong 896 s896\ \text{s} thì nhiệt độ tăng thêm 32 ∘C32\ ^\circ\text{C}. Cấp 102 kJ102\ \text{kJ} cho một khối nước đá đang tan ở 0 ∘C0\ ^\circ\text{C} thì có 0,3 kg0{,}3\ \text{kg} nước đá chảy thành nước.
Đúng – Sai Vật lí nhiệt Vận dụng 12 814
TN
Một ấm chứa 2,1 kg2,1\ \text{kg} nước ở 86 ∘C86\ ^\circ\text{C}; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}, nhiệt hoá hơi riêng là 2260⋅103 J/kg2260 \cdot 10^3\ \text{J/kg}. Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi rồi hoá hơi hoàn toàn lượng nước ấy bằng
Trắc nghiệm Vật lí nhiệt Vận dụng cao 4 407
TN
Thả một miếng chì khối lượng 250 g250\ \text{g} ở 160 ∘C160\ ^\circ\text{C} vào 400 g400\ \text{g} nước ở 34 ∘C34\ ^\circ\text{C} trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Nhiệt độ khi cân bằng đo được 36,4 ∘C36,4\ ^\circ\text{C}. Nhiệt dung riêng của chì bằng
Trắc nghiệm Vật lí nhiệt Vận dụng cao 1 225
TN
Một khối chì khối lượng 5 kg5\ \text{kg} có nhiệt dung riêng 130 J/(kg⋅K)130\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Cung cấp cho khối ấy nhiệt lượng 26 kJ26\ \text{kJ} thì nó nóng thêm
Trắc nghiệm Vật lí nhiệt Vận dụng cao 1 233
TN
Một khối khí nhận nhiệt lượng 610 J610\ \text{J} và dãn nở, thực hiện công 230 J230\ \text{J} lên môi trường. Nội năng của khối khí biến thiên
Trắc nghiệm Vật lí nhiệt Vận dụng cao 2 234
TN
Nhiệt độ −5 ∘C-5\ ^\circ\text{C} ứng với nhiệt độ Fahrenheit bằng
Trắc nghiệm Vật lí nhiệt Vận dụng cao 5 522
TN
Đun 300 g300\ \text{g} glixerol trong nhiệt lượng kế bằng một điện trở đốt công suất 30 W30\ \text{W} trong 552 s552\ \text{s} thì nhiệt độ tăng thêm 23 ∘C23\ ^\circ\text{C}. Nhiệt dung riêng của glixerol tính từ số liệu ấy bằng
Trắc nghiệm Vật lí nhiệt Vận dụng cao 5 577
TN
Khi hoá hơi, thể tích của một khối chất tăng 650650 lần. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng khoảng
Trắc nghiệm Vật lí nhiệt Vận dụng cao 8 588
TN
Trộn 8 kg8\ \text{kg} nước ở 85 ∘C85\ ^\circ\text{C} với 4 kg4\ \text{kg} nước ở 19 ∘C19\ ^\circ\text{C}, bỏ qua hao phí ra môi trường, rồi thêm tiếp 7 kg7\ \text{kg} nước ở 62 ∘C62\ ^\circ\text{C}. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp bằng
Trắc nghiệm Vật lí nhiệt Vận dụng cao 9 575