Khí lí tưởng
Vật lí lớp 12 · 80 câu hỏi có lời giải
10 chủ đề trong chương
Mô hình động học phân tử chất khí8
Khí lí tưởng và các thông số trạng thái8
Quá trình đẳng nhiệt và định luật Boyle8
Quá trình đẳng áp và định luật Charles8
Quá trình đẳng tích8
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng8
Đồ thị các quá trình biến đổi trạng thái của khí8
Áp suất khí theo mô hình động học phân tử8
Mối liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình của phân tử và nhiệt độ tuyệt đối8
Vận dụng các định luật chất khí trong thực tiễn8
TN
TN
TN
TN
TN
TN
TN
ĐS
TLN
ĐS
ĐS
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
Áp suất ứng với bao nhiêu paxcan, tính theo đơn vị ? Lấy .
Lốp một chiếc xe được bơm tới áp suất lúc lốp còn nguội ở ; sau khi chạy đường dài, lốp nóng lên tới , thể tích lốp coi như không đổi. Áp suất trong lốp lúc nóng bằng bao nhiêu, theo đơn vị ?
Một lượng khí ôxi ở nhiệt độ ; khối lượng mol của khí là , lấy và . Tốc độ căn quân phương của phân tử khí bằng
Một bình thể tích chứa phân tử khí. Khoảng cách trung bình giữa hai phân tử khí trong bình vào khoảng
Một lượng khí lí tưởng ở trạng thái đầu có áp suất , thể tích , nhiệt độ . Khí được đun đẳng tích tới , rồi dãn đẳng nhiệt tới thể tích . Áp suất cuối cùng bằng bao nhiêu, theo đơn vị ?
Một lượng khí ở áp suất không đổi có thể tích ở . Nung nóng đẳng áp cho nhiệt độ tăng thêm thì thể tích bằng
Một bình kín thể tích không đổi chứa khí ở áp suất , nhiệt độ . Vỏ bình chỉ chịu được áp suất tối đa . Nhiệt độ cao nhất bình còn chịu được bằng
Một lượng khí lí tưởng có áp suất , thể tích ở nhiệt độ . Đó là khí ôxi, khối lượng mol ; lấy .
Một lượng khí lí tưởng có áp suất , thể tích ở nhiệt độ . Biết đó là khí heli, khối lượng mol và . Tính khối lượng khí trong bình, theo gam (làm tròn đến hàng phần mười).
Một bọt khí thể tích ở đáy một hồ sâu nổi lên mặt nước; coi nhiệt độ nước không đổi, áp suất khí quyển và cứ xuống sâu thì áp suất tăng thêm . Lốp một chiếc xe được bơm tới áp suất lúc lốp còn nguội ở ; sau khi chạy đường dài, lốp nóng lên tới , thể tích lốp coi như không đổi.
Một bình chứa khí cacbonic có khối lượng riêng ; khối lượng mol của khí là , . Khí ở áp suất .
Một lượng khí heli ở nhiệt độ ; khối lượng mol của khí là , lấy và . Tính tốc độ căn quân phương của phân tử khí (làm tròn đến hàng đơn vị).
Lốp một chiếc xe được bơm tới áp suất lúc lốp còn nguội ở ; sau khi chạy đường dài, lốp nóng lên tới , thể tích lốp coi như không đổi. Tính áp suất trong lốp lúc nóng, theo đơn vị (làm tròn đến hàng phần trăm).
Một bình kín thể tích không đổi chứa khí ở áp suất , nhiệt độ . Vỏ bình chịu được áp suất tối đa . Tính nhiệt độ Celsius cao nhất bình còn chịu được (làm tròn đến hàng đơn vị).
Một bình chứa không khí có khối lượng riêng ; khối lượng mol của khí là , . Khí ở áp suất . Tính động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử, theo đơn vị (làm tròn đến hàng phần mười).
Một bình thể tích chứa phân tử khí. Tính khoảng cách trung bình giữa hai phân tử khí trong bình, theo nanômét (làm tròn đến hàng phần trăm).
Một lượng khí ở áp suất không đổi có thể tích ở . Nung nóng đẳng áp cho nhiệt độ tăng thêm . Tính thể tích khí lúc này (làm tròn đến hàng phần mười).
Một lượng khí lí tưởng ở trạng thái đầu có áp suất , thể tích , nhiệt độ . Đun đẳng tích tới rồi dãn đẳng nhiệt tới . Tính áp suất cuối cùng, theo đơn vị (làm tròn đến hàng phần trăm).
Dùng một bơm tay, mỗi nhát đẩy được không khí ở áp suất vào một quả bóng thể tích đang chứa không khí cũng ở ; bơm nhát, coi nhiệt độ và thể tích quả bóng không đổi. Tính áp suất trong quả bóng sau khi bơm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đổi áp suất sang paxcan, theo đơn vị ; lấy (làm tròn đến hàng phần trăm).