Trang chủ/ Toán / Lớp 12 /Nguyên hàm và tích phân

Nguyên hàm và tích phân

Toán lớp 12 · 62 câu hỏi có lời giải
10 chủ đề trong chương
Khái niệm nguyên hàm và họ nguyên hàm4 Các tính chất cơ bản của nguyên hàm4 Bảng nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp5 Tính nguyên hàm trong các trường hợp đơn giản bằng biến đổi đại số và công thức cơ bản5 Khái niệm và các tính chất của tích phân xác định7 Công thức Newton-Leibniz6 Tính tích phân trong các trường hợp đơn giản10 Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng6 Ứng dụng tích phân tính thể tích vật thể và khối tròn xoay9 Ứng dụng nguyên hàm, tích phân trong chuyển động và bài toán thực tiễn6
ĐS
Cho hàm số f(x)=4x4f(x) = 4x^{4}.
Đúng – Sai Nguyên hàm và tích phân Thông hiểu 17 915
ĐS
Cho ∫03f(x) dx=−5\int_{0}^{3} f(x)\,dx = -5, ∫38f(x) dx=4\int_{3}^{8} f(x)\,dx = 4 và ∫03g(x) dx=−5\int_{0}^{3} g(x)\,dx = -5.
Đúng – Sai Nguyên hàm và tích phân Thông hiểu 4 495
TN
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=3(x+3)(3−x)y = 3\left(x + 3\right)\left(3 - x\right) và trục hoành.
Trắc nghiệm Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 8 706
TN
Tìm p>0p > 0 biết ∫0px dx=92\int_{0}^{p} x\,dx = \dfrac{9}{2}.
Trắc nghiệm Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 3 416
TN
Một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=1x = 1 và x=3x = 3. Thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx là hình tròn đường kính f(x)=2xf(x) = 2x. Tính thể tích của vật thể đó.
Trắc nghiệm Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 7 553
TN
Cho hai hàm số f(x)f(x), g(x)g(x) liên tục trên R\mathbb{R}, biết ∫f(x) dx=−3x2−4x+C\int f(x)\,dx = -3x^{2} - 4x + C và ∫(4f(x)+3g(x)) dx=−3x3−12x2−25x+C\int \left(4f(x) + 3g(x)\right)\,dx = -3x^{3} - 12x^{2} - 25x + C. Khi đó ∫g(x) dx\int g(x)\,dx bằng:
Trắc nghiệm Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 29 1417
TN
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol y=x2+2x+1y = x^{2} + 2x + 1 và đường thẳng y=4y = 4.
Trắc nghiệm Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 9 991
ĐS
Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc v(t)=4t−4v(t) = 4t - 4 (m/s), trong đó tt tính bằng giây.
Đúng – Sai Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 2 231
ĐS
Cho hàm số f(x)=2xf(x) = 2x và hình phẳng (D)(D) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x), trục hoành, hai đường thẳng x=1x = 1 và x=3x = 3.
Đúng – Sai Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 11 1300
TLN
Một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=0x = 0 và x=3x = 3. Thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx là hình tròn đường kính f(x)=2x+4f(x) = \sqrt{2x + 4}. Thể tích của vật thể đó bằng V=kπV = k\pi. Tính kk.
Trả lời ngắn Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 2 178
TLN
Cho f(x)=x3f(x) = x^{3}. Tính ∫01[f(ˊx)]2 dx\int_{0}^{1} [f\'(x)]^2\,dx.
Trả lời ngắn Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 10 912
TLN
Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc v(t)=t−1v(t) = t - 1 (m/s), trong đó tt tính bằng giây. Tính quãng đường (mét) chất điểm đi được trong 33 giây đầu tiên.
Trả lời ngắn Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 10 903
TN
Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc v(t)=t−2v(t) = t - 2 (m/s), trong đó tt tính bằng giây. Tính quãng đường chất điểm đi được trong 66 giây đầu tiên.
Trắc nghiệm Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 20 1321
TN
Cho f(x)=x2f(x) = x^{2}. Tính ∫03[f(ˊx)]2 dx\int_{0}^{3} [f\'(x)]^2\,dx.
Trắc nghiệm Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 4 523
ĐS
Cho f(x)=x4f(x) = x^{4}.
Đúng – Sai Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 6 693
ĐS
Xét hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=4(x+1)(5−x)y = 4\left(x + 1\right)\left(5 - x\right) và trục hoành.
Đúng – Sai Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 11 990
TLN
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=3(x−2)(6−x)y = 3\left(x - 2\right)\left(6 - x\right) và trục hoành.
Trả lời ngắn Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 7 450
ĐS
Một thiết bị ghi tốc độ nạp ghi sổ các tích phân của hàm f(x)f\left(x\right) (tốc độ nạp khoang AA) trên những đoạn có chung đầu mút, với các mốc x0=1x_{0} = 1, x1=3x_{1} = 3, x2=6x_{2} = 6, x3=7x_{3} = 7, x4=11x_{4} = 11. Một vài bản ghi được ghi theo **cận đảo**, một vài bản ghi khác chỉ ghi tích phân của một **tổ hợp** f(x)f\left(x\right) với g(x)g\left(x\right) (tốc độ nạp khoang BB) — khi đó tích phân của g(x)g\left(x\right) trên **đúng cặp cận ấy** được ghi kèm.
<table><tr><th>Bản ghi</th><th>Nội dung</th><th>Số đã ghi</th><th>Dữ liệu kèm</th></tr><tr><td>(1)(1)</td><td>∫13f(x) dx\int_{1}^{3} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x</td><td>−11-11</td><td>—</td></tr><tr><td>(2)(2)</td><td>∫71f(x) dx\int_{7}^{1} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x</td><td>77</td><td>—</td></tr><tr><td>(3)(3)</td><td>∫111f(x) dx\int_{11}^{1} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x</td><td>1212</td><td>—</td></tr><tr><td>(4)(4)</td><td>∫36(2f(x)+3g(x)) dx\int_{3}^{6} \left(2f\left(x\right) + 3g\left(x\right)\right)\,\mathrm{d}x</td><td>−17-17</td><td>∫36g(x) dx=−7\int_{3}^{6} g\left(x\right)\,\mathrm{d}x = -7</td></tr><tr><td>(5)(5)</td><td>∫37f(x) dx\int_{3}^{7} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x</td><td>11</td><td>—</td></tr><tr><td>(6)(6)</td><td>∫311(4f(x)+g(x)) dx\int_{3}^{11} \left(4f\left(x\right) + g\left(x\right)\right)\,\mathrm{d}x</td><td>−7-7</td><td>∫311g(x) dx=9\int_{3}^{11} g\left(x\right)\,\mathrm{d}x = 9</td></tr><tr><td>(7)(7)</td><td>∫611f(x) dx\int_{6}^{11} f\left(x\right)\,\mathrm{d}x</td><td>−6-6</td><td>—</td></tr></table>
Biết **đúng một** bản ghi bị ghi sai số (mọi cận và mọi hệ số đều đúng), và các bản ghi còn lại đều chính xác. Hàm f(x)f\left(x\right) không được cho tường minh.
Xét các khẳng định sau.
Đúng – Sai Nguyên hàm và tích phân Vận dụng cao 3 250
TLN
Một trạm sạc pin công nghiệp có công suất sạc thay đổi theo thời gian tt (giờ) như sau: từ lúc t=0t = 0, công suất sạc **tăng đều** theo r(t)=36+3tr\left(t\right) = 36 + 3t (kW\text{kW}); từ một thời điểm chuyển τ\tau trở đi, công suất sạc **giảm đều** với tốc độ giảm 22 kW\text{kW} mỗi giờ, và không có bước nhảy tại τ\tau.
Quá trình kéo dài tới T=17T = 17 giờ. Thời điểm chuyển τ\tau là một số **nguyên** thoả 3≤τ≤143 \le \tau \le 14, nhưng bản ghi đã mất.
Hai đồng hồ tích luỹ đặt độc lập, mỗi cái cộng dồn trên một cửa sổ thời gian riêng (hai cửa sổ **chồng lấn** nhau), và báo:
<table><tr><th>Cửa sổ</th><th>Tổng đã ghi</th></tr><tr><td>[0;15]\left[0; 15\right]</td><td>800800 kWh\text{kWh}</td></tr><tr><td>[5;17]\left[5; 17\right]</td><td>650650 kWh\text{kWh}</td></tr></table>
Cả hai số đều **đã làm tròn** đến bội gần nhất của 5050 kWh\text{kWh}.
Tìm thời điểm chuyển τ\tau (theo giờ).
Trả lời ngắn Nguyên hàm và tích phân Vận dụng cao 7 583
TLN
Một bể chứa nước thô nhận nước từ tuyến bơm cấp. Trong ca làm việc 0≤t≤170 \le t \le 17 (giờ), cảm biến ghi lưu lượng vào qv(t)q_v\left(t\right) (m3/giờ\text{m}^3/\text{giờ}) bằng hai công thức:
qv(t)=11t+68q_v\left(t\right) = 11t + 68 khi 0≤t≤50 \le t \le 5, và qv(t)=3t−9q_v\left(t\right) = 3t - 9 khi 8≤t≤178 \le t \le 17.
Trong khoảng 5<t<85 < t < 8 cảm biến **mất dữ liệu**. Quy ước vận hành: lấy **nội suy tuyến tính** giữa hai số đọc tốt ở hai đầu khoảng trống, tức giữa qv(5)=123q_v\left(5\right) = 123 và qv(8)=15q_v\left(8\right) = 15.
Lịch xả có hai giai đoạn: qx(t)=48q_x\left(t\right) = 48 m3/giờ\text{m}^3/\text{giờ} khi 0≤t≤110 \le t \le 11, và qx(t)=17q_x\left(t\right) = 17 m3/giờ\text{m}^3/\text{giờ} khi 11<t≤1711 < t \le 17.
<table><tr><th>Khoảng</th><th>qv(t)q_v\left(t\right)</th><th>qx(t)q_x\left(t\right)</th></tr><tr><td>[0;5]\left[0; 5\right]</td><td>11t+6811t + 68</td><td>4848</td></tr><tr><td>(5;8)\left(5; 8\right)</td><td>nội suy tuyến tính</td><td>4848</td></tr><tr><td>[8;11]\left[8; 11\right]</td><td>3t−93t - 9</td><td>4848</td></tr><tr><td>(11;17]\left(11; 17\right]</td><td>3t−93t - 9</td><td>1717</td></tr></table>
Đầu ca bể chứa V0=2900V_0 = 2900 m3\text{m}^3; mức chứa phải **không vượt** ngưỡng an toàn Vat=3011V_{\text{at}} = 3011 m3\text{m}^3 trong suốt ca. Chỉ được xả bớt **một lần duy nhất ngay trước** t=0t = 0, và lượng xả phải là **bội** của 100100 m3\text{m}^3; sau đó bể chạy đúng lịch xả trên, không can thiệp thêm.
Hỏi lượng xả nhỏ nhất (bội của 100100) phải xả ngay trước t=0t = 0 là bao nhiêu m3\text{m}^3?
Trả lời ngắn Nguyên hàm và tích phân Vận dụng cao 7 334