Nguyên hàm và tích phân
Toán lớp 12 · 62 câu hỏi có lời giải
10 chủ đề trong chương
Khái niệm nguyên hàm và họ nguyên hàm4
Các tính chất cơ bản của nguyên hàm4
Bảng nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp5
Tính nguyên hàm trong các trường hợp đơn giản bằng biến đổi đại số và công thức cơ bản5
Khái niệm và các tính chất của tích phân xác định7
Công thức Newton-Leibniz6
Tính tích phân trong các trường hợp đơn giản10
Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng6
Ứng dụng tích phân tính thể tích vật thể và khối tròn xoay9
Ứng dụng nguyên hàm, tích phân trong chuyển động và bài toán thực tiễn6
ĐS
ĐS
TN
TN
TN
TN
TN
ĐS
ĐS
TLN
TLN
TLN
TN
TN
ĐS
ĐS
TLN
ĐS
TLN
TLN
Cho hàm số .
Cho , và .
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và trục hoành.
Tìm biết .
Một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng và . Thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục tại điểm có hoành độ là hình tròn đường kính . Tính thể tích của vật thể đó.
Cho hai hàm số , liên tục trên , biết và . Khi đó bằng:
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol và đường thẳng .
Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc (m/s), trong đó tính bằng giây.
Cho hàm số và hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số , trục hoành, hai đường thẳng và .
Một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng và . Thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục tại điểm có hoành độ là hình tròn đường kính . Thể tích của vật thể đó bằng . Tính .
Cho . Tính .
Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc (m/s), trong đó tính bằng giây. Tính quãng đường (mét) chất điểm đi được trong giây đầu tiên.
Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc (m/s), trong đó tính bằng giây. Tính quãng đường chất điểm đi được trong giây đầu tiên.
Cho . Tính .
Cho .
Xét hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và trục hoành.
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và trục hoành.
Một thiết bị ghi tốc độ nạp ghi sổ các tích phân của hàm (tốc độ nạp khoang ) trên những đoạn có chung đầu mút, với các mốc , , , , . Một vài bản ghi được ghi theo **cận đảo**, một vài bản ghi khác chỉ ghi tích phân của một **tổ hợp** với (tốc độ nạp khoang ) — khi đó tích phân của trên **đúng cặp cận ấy** được ghi kèm.
<table><tr><th>Bản ghi</th><th>Nội dung</th><th>Số đã ghi</th><th>Dữ liệu kèm</th></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>—</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>—</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>—</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>—</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>—</td></tr></table>
Biết **đúng một** bản ghi bị ghi sai số (mọi cận và mọi hệ số đều đúng), và các bản ghi còn lại đều chính xác. Hàm không được cho tường minh.
Xét các khẳng định sau.
<table><tr><th>Bản ghi</th><th>Nội dung</th><th>Số đã ghi</th><th>Dữ liệu kèm</th></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>—</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>—</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>—</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>—</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>—</td></tr></table>
Biết **đúng một** bản ghi bị ghi sai số (mọi cận và mọi hệ số đều đúng), và các bản ghi còn lại đều chính xác. Hàm không được cho tường minh.
Xét các khẳng định sau.
Một trạm sạc pin công nghiệp có công suất sạc thay đổi theo thời gian (giờ) như sau: từ lúc , công suất sạc **tăng đều** theo (); từ một thời điểm chuyển trở đi, công suất sạc **giảm đều** với tốc độ giảm mỗi giờ, và không có bước nhảy tại .
Quá trình kéo dài tới giờ. Thời điểm chuyển là một số **nguyên** thoả , nhưng bản ghi đã mất.
Hai đồng hồ tích luỹ đặt độc lập, mỗi cái cộng dồn trên một cửa sổ thời gian riêng (hai cửa sổ **chồng lấn** nhau), và báo:
<table><tr><th>Cửa sổ</th><th>Tổng đã ghi</th></tr><tr><td></td><td> </td></tr><tr><td></td><td> </td></tr></table>
Cả hai số đều **đã làm tròn** đến bội gần nhất của .
Tìm thời điểm chuyển (theo giờ).
Quá trình kéo dài tới giờ. Thời điểm chuyển là một số **nguyên** thoả , nhưng bản ghi đã mất.
Hai đồng hồ tích luỹ đặt độc lập, mỗi cái cộng dồn trên một cửa sổ thời gian riêng (hai cửa sổ **chồng lấn** nhau), và báo:
<table><tr><th>Cửa sổ</th><th>Tổng đã ghi</th></tr><tr><td></td><td> </td></tr><tr><td></td><td> </td></tr></table>
Cả hai số đều **đã làm tròn** đến bội gần nhất của .
Tìm thời điểm chuyển (theo giờ).
Một bể chứa nước thô nhận nước từ tuyến bơm cấp. Trong ca làm việc (giờ), cảm biến ghi lưu lượng vào () bằng hai công thức:
khi , và khi .
Trong khoảng cảm biến **mất dữ liệu**. Quy ước vận hành: lấy **nội suy tuyến tính** giữa hai số đọc tốt ở hai đầu khoảng trống, tức giữa và .
Lịch xả có hai giai đoạn: khi , và khi .
<table><tr><th>Khoảng</th><th></th><th></th></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>nội suy tuyến tính</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></table>
Đầu ca bể chứa ; mức chứa phải **không vượt** ngưỡng an toàn trong suốt ca. Chỉ được xả bớt **một lần duy nhất ngay trước** , và lượng xả phải là **bội** của ; sau đó bể chạy đúng lịch xả trên, không can thiệp thêm.
Hỏi lượng xả nhỏ nhất (bội của ) phải xả ngay trước là bao nhiêu ?
khi , và khi .
Trong khoảng cảm biến **mất dữ liệu**. Quy ước vận hành: lấy **nội suy tuyến tính** giữa hai số đọc tốt ở hai đầu khoảng trống, tức giữa và .
Lịch xả có hai giai đoạn: khi , và khi .
<table><tr><th>Khoảng</th><th></th><th></th></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>nội suy tuyến tính</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></table>
Đầu ca bể chứa ; mức chứa phải **không vượt** ngưỡng an toàn trong suốt ca. Chỉ được xả bớt **một lần duy nhất ngay trước** , và lượng xả phải là **bội** của ; sau đó bể chạy đúng lịch xả trên, không can thiệp thêm.
Hỏi lượng xả nhỏ nhất (bội của ) phải xả ngay trước là bao nhiêu ?