Trang chủ/ Hóa học / Lớp 10 /Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn

Hóa học lớp 10 · 99 câu hỏi có lời giải
12 chủ đề trong chương
Sơ lược lịch sử phát minh bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn9 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn8 Ô nguyên tố, chu kì và nhóm nguyên tố8 Mối liên hệ giữa cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn8 Phân loại nguyên tố s, p, d, f; kim loại, phi kim và khí hiếm8 Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong chu kì và nhóm A8 Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại và tính phi kim8 Xu hướng biến đổi thành phần oxide, hydroxide trong một chu kì8 Xu hướng biến đổi tính acid - base của oxide và hydroxide8 Định luật tuần hoàn8 Dự đoán tính chất nguyên tố và hợp chất từ vị trí trong bảng tuần hoàn8 Xác định vị trí nguyên tố từ cấu hình electron và tính chất hóa học10
TLN
Bốn nguyên tố có số hiệu nguyên tử 1919, 3232, 3333, 3535 cùng thuộc chu kì 44. Nguyên tố có hydroxide mang tính base mạnh nhất có số hiệu nguyên tử bằng bao nhiêu?
Trả lời ngắn Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Nhận biết 8 888
TN
Trong bảng tuần hoàn hiện đại, magnesium (Mg)\left(\text{Mg}\right) đứng ở ô số 1212. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của
Trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Nhận biết 26 2354
TN
Nguyên tử nguyên tố X\text{X} có 22 lớp electron và lớp ngoài cùng có 77 electron. Vị trí của X\text{X} trong bảng tuần hoàn là
Trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Nhận biết 26 2234
TN
Nguyên tử của nguyên tố X\text{X} có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{6}\,\text{3d}^{6}\,\text{4s}^{2}. Nguyên tố X\text{X} đứng ở ô số
Trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Nhận biết 19 1810
TN
Magnesium (Mg)\left(\text{Mg}\right) nằm ở ô số 1212, chu kì 33, nhóm IIA. Nguyên tố ấy thuộc khối nào?
Trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Nhận biết 36 2537
TN
Trong nhóm IA, đi từ potassium (K,Z=19)\left(\text{K}, Z = 19\right) xuống caesium (Cs,Z=55)\left(\text{Cs}, Z = 55\right), bán kính nguyên tử
Trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Thông hiểu 23 1353
TN
Người công bố bảng tuần hoàn đầu tiên, chừa ô trống và đoán trước tính chất của các nguyên tố chưa tìm ra là
Trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Thông hiểu 20 1793
TN
Nguyên tố X\text{X} nằm ở ô số 99, chu kì 22, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Đơn chất X\text{X} là
Trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Thông hiểu 23 1913
TN
Calcium (Ca,Z=20)\left(\text{Ca}, Z = 20\right) thuộc chu kì 44, nhóm IIA. Công thức oxide cao nhất của nguyên tố ấy là
Trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Thông hiểu 26 1908
TN
Trong nhóm IVA, đi từ carbon (C,Z=6)\left(\text{C}, Z = 6\right) xuống silicon (Si,Z=14)\left(\text{Si}, Z = 14\right), tính kim loại của các nguyên tố
Trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Thông hiểu 18 1275
TN
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố là
Trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Thông hiểu 21 2074
TN
Trong chu kì 33, đi từ Mg\text{Mg} đến Cl\text{Cl} theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính base của các hydroxide tương ứng
Trắc nghiệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Thông hiểu 1 188
ĐS
Nguyên tố sodium có kí hiệu Na\text{Na} và cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s1\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{1}.
Đúng – Sai Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Thông hiểu 20 1488
ĐS
Ô nguyên tố của zinc ghi: số hiệu nguyên tử 3030, kí hiệu Zn\text{Zn}, nguyên tử khối 6565. Zinc nằm ở chu kì 44, nhóm IIB.
Đúng – Sai Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Thông hiểu 10 896
ĐS
Cho các nguyên tố rubidium (Rb,Z=37)\left(\text{Rb}, Z = 37\right), iodine (I,Z=53)\left(\text{I}, Z = 53\right) cùng chu kì 55, và nitrogen (N,Z=7)\left(\text{N}, Z = 7\right), phosphorus (P,Z=15)\left(\text{P}, Z = 15\right) cùng nhóm VA.
Đúng – Sai Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Thông hiểu 10 1042
ĐS
Nguyên tố bromine (Br,Z=35)\left(\text{Br}, Z = 35\right) thuộc chu kì 44, nhóm VIIA.
Đúng – Sai Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Thông hiểu 19 1140
ĐS
Lead (Pb)\left(\text{Pb}\right) nằm ở ô số 8282, chu kì 66, nhóm IVA.
Đúng – Sai Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Thông hiểu 3 372
TLN
Helium (He)\left(\text{He}\right) nằm ở ô số 22, chu kì 11, nhóm VIIIA. Nguyên tử của nguyên tố ấy có bao nhiêu lớp electron?
Trả lời ngắn Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Thông hiểu 1 216
TLN
Nguyên tố sulfur có kí hiệu S\text{S} và cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{4}. Cho biết số thứ tự nhóm A của nguyên tố ấy.
Trả lời ngắn Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Thông hiểu 2 426
TLN
Nguyên tử của nguyên tố X\text{X} có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{6}. Nguyên tố X\text{X} thuộc chu kì nào?
Trả lời ngắn Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Thông hiểu 18 1462