11Hóa học 11 Trắc nghiệm Vận dụng 1,053

Trong phản ứng 2Al+3H2SO4 (loa˜ng)Al2(SO4)3+3H22\text{Al} + 3\text{H}_2\text{SO}_4\ (\text{loãng}) \rightarrow \text{Al}_2(\text{SO}_4)_3 + 3\text{H}_2 \uparrow, chất bị khử là

A Ion H+\text{H}^+
B Kim loại Al\text{Al}
C Ion SO42\text{SO}_4^{2-} đi vào muối
D Sulfur số oxi hoá +6+6
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án A. Ion H+\text{H}^+
Các bước giải
1
Với H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng, chất nhận electron là ion H+\text{H}^+.
2
Vì thế khí thoát ra là H2\text{H}_2.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Kim loại Al\text{Al}, Fe\text{Fe}, Cr\text{Cr} không tan trong H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc nguội vì
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Nhận biết 26 1283
TLN
Xác định số oxi hoá của sulfur trong phân tử H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4.
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Nhận biết 25 1999
TN
Cho Fe\text{Fe} tác dụng hết với dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng. Khí thoát ra là
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Thông hiểu 25 1437
ĐS
Cho 55 mol Mg\text{Mg} tan hết trong dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng theo phương trình Mg+H2SO4 (loa˜ng)MgSO4+H2\text{Mg} + \text{H}_2\text{SO}_4\ (\text{loãng}) \rightarrow \text{MgSO}_4 + \text{H}_2 \uparrow.
Đúng – Sai Nitrogen - Sulfur Vận dụng 7 889
TLN
Cho 44 mol Cu\text{Cu} tan hết trong dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc theo phương trình Cu+2H2SO4 (đặc)CuSO4+SO2+2H2O\text{Cu} + 2\text{H}_2\text{SO}_4\ (\text{đặc}) \rightarrow \text{CuSO}_4 + \text{SO}_2 \uparrow + 2\text{H}_2\text{O}. Tính số mol khí SO2\text{SO}_2 thoát ra.
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Vận dụng 2 271
TLN
Cho 88 mol Fe\text{Fe} tan hết trong dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc theo phương trình 2Fe+6H2SO4 (đặc)Fe2(SO4)3+3SO2+6H2O2\text{Fe} + 6\text{H}_2\text{SO}_4\ (\text{đặc}) \rightarrow \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 + 3\text{SO}_2 \uparrow + 6\text{H}_2\text{O}. Tính số mol H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đã phản ứng.
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Vận dụng cao 1 135