11Hóa học 11 Đúng – Sai Vận dụng 1,107

Nhỏ dung dịch ammonia tới dư vào dung dịch chứa 99 mol FeCl3\text{FeCl}_3, đồng thời xét phản ứng 8NH3+3Cl2→N2+6NH4Cl8\text{NH}_3 + 3\text{Cl}_2 \rightarrow \text{N}_2 + 6\text{NH}_4\text{Cl}.

a Nitrogen trong NH3\text{NH}_3 có số oxi hoá −3-3. Đúng
b Số mol ammonia đã phản ứng bằng 99 mol. Sai
c Trong phản ứng thứ hai, ammonia đóng vai trò chất khử. Đúng
d Khối lượng kết tủa thu được bằng 963963 g. Đúng
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
Đ S Đ Đ
Các bước giải
1
a) Hydrogen có số oxi hoá +1+1 nên nitrogen là −3-3.
2
b) Mỗi mol Fe3+\text{Fe}^{3+} cần 33 mol ammonia.
3
c) Số oxi hoá của nitrogen tăng từ −3-3 lên 00.
4
d) 107⋅9=963107 \cdot 9 = 963 g.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TLN
Xác định số oxi hoá của nitrogen trong phân tử ammonia NH3\text{NH}_3.
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Nhận biết 10 903
TN
Ammonia thể hiện tính base là nhờ
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Nhận biết 24 2093
TN
Nhỏ từ từ dung dịch ammonia tới dư vào dung dịch ZnSO4\text{ZnSO}_4 (zinc sulfate). Hiện tượng quan sát được là
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Thông hiểu 33 1743
TLN
Tính số mol ammonia cần dùng để kết tủa hết 33 mol ion Fe3+\text{Fe}^{3+} theo phương trình Fe3++3NH3+3H2O→Fe(OH)3↓+3NH4+\text{Fe}^{3+} + 3\text{NH}_3 + 3\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Fe}(\text{OH})_3 \downarrow + 3\text{NH}_4^+.
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Vận dụng 6 716
TN
Trong phản ứng 8NH3+3Cl2→N2+6NH4Cl8\text{NH}_3 + 3\text{Cl}_2 \rightarrow \text{N}_2 + 6\text{NH}_4\text{Cl}, ammonia thể hiện tính khử vì
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Vận dụng 4 352
TLN
Cho dung dịch ammonia dư vào dung dịch chứa 77 mol AlCl3\text{AlCl}_3. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Vận dụng cao 2 244