11Hóa học 11 Đúng – Sai Thông hiểu 1,860

Cho 11 mol sulfur phản ứng hết theo phương trình H2+SH2S\text{H}_2 + \text{S} \rightarrow \text{H}_2\text{S} (nhiệt độ cao).

a Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn màu vàng. Đúng
b Sulfur có hai dạng thù hình là kim cương và than chì. Sai
c Sulfur trong đơn chất có số oxi hoá 00 nên chỉ có thể là chất oxi hoá. Sai
d Rắc bột lưu huỳnh lên thuỷ ngân rơi vãi để xử lí là vì sulfur phản ứng với thuỷ ngân ngay ở nhiệt độ thường tạo HgS\text{HgS} khó bay hơi. Đúng
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
Đ S S Đ
Các bước giải
1
a) Sulfur nóng chảy quanh 113 113\ ^\circC nên ở nhiệt độ thường vẫn là chất rắn.
2
b) Kim cương và than chì là dạng thù hình của carbon.
3
c) Số oxi hoá của sulfur trải từ 2-2 tới +6+6, đơn chất nằm đúng giữa.
4
d) Hg+SHgS\text{Hg} + \text{S} \rightarrow \text{HgS} biến hơi thuỷ ngân độc thành chất rắn bền.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TLN
Xác định số oxi hoá của sulfur trong S\text{S} (sulfur).
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Nhận biết 22 2598
TN
Khoáng vật barite có công thức hoá học là
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Nhận biết 18 1971
TN
Sulfur tan trong nước ở mức
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Thông hiểu 7 673
TLN
Cho 44 mol sulfur phản ứng hết theo phương trình H2+SH2S\text{H}_2 + \text{S} \rightarrow \text{H}_2\text{S}. Tính số mol H2S\text{H}_2\text{S} thu được.
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Vận dụng 10 999
TN
Trong phản ứng Fe+SFeS\text{Fe} + \text{S} \rightarrow \text{FeS} (nhiệt độ cao), sulfur đóng vai trò
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Vận dụng 9 935
TN
Cho 22 mol sulfur phản ứng hết theo phương trình 2Na+SNa2S2\text{Na} + \text{S} \rightarrow \text{Na}_2\text{S}. Số mol Na2S\text{Na}_2\text{S} thu được là
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Vận dụng cao 7 453