Hóa học lớp 11

747 câu hỏi trong 9 chương
ĐS
Thuỷ phân 60,960,9 g chitin (mắt xích C8H13NO5\text{C}_8\text{H}_{13}\text{NO}_5, M=203M = 203) trong dung dịch HCl\text{HCl} đặc, hiệu suất 90%90\%, thu glucosamine hydrochloride (M=215,5M = 215{,}5).
Đúng – Sai Trải nghiệm, thực hành hóa học hữu cơ Vận dụng 15 1361
ĐS
Từ 0,50,5 mol chất đầu (tỉ lệ mol chất đầu : sản phẩm là 1:11 : 1) người ta thu được 7272 g aspirin (M=180M = 180); trong buổi làm việc có tình huống dung môi hữu cơ bốc cháy trong chậu thuỷ tinh.
Đúng – Sai Trải nghiệm, thực hành hóa học hữu cơ Vận dụng 21 1338
TLN
Thuỷ phân 101,5101,5 g chitin (MM mắt xích =203= 203) với hiệu suất 90%90\%. Tính số mol glucosamine hydrochloride thu được.
Trả lời ngắn Trải nghiệm, thực hành hóa học hữu cơ Vận dụng 8 446
TLN
Thu được 2525 mL tinh dầu cam có khối lượng riêng 0,840,84 g/mL. Tính khối lượng tinh dầu, theo gam.
Trả lời ngắn Trải nghiệm, thực hành hóa học hữu cơ Vận dụng 3 440
TLN
Theo lí thuyết thu được 7575 g ethyl benzoate, thực tế thu được 4545 g. Tính hiệu suất, đơn vị phần trăm.
Trả lời ngắn Trải nghiệm, thực hành hóa học hữu cơ Vận dụng 6 460
TLN
Xà phòng hoá 0,30,3 mol triolein với hiệu suất 70%70\%. Tính khối lượng glycerol (M=92M = 92) thu được, theo gam.
Trả lời ngắn Trải nghiệm, thực hành hóa học hữu cơ Vận dụng 14 1304
TN
Một hydrocarbon trong dầu mỏ có 77 nguyên tử carbon trong phân tử. Khi chưng cất phân đoạn, nó nằm trong
Trắc nghiệm Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 8 805
TN
Một mỏ dầu cho 800800 m3\text{m}^3 khí mỏ dầu chứa 90%90\% methane về thể tích. Thể tích methane trong lượng khí đó là
Trắc nghiệm Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 14 1279
TN
Đốt cháy hết 200200 kg nhiên liệu chứa 1%1\% lưu huỳnh về khối lượng. Toàn bộ lưu huỳnh chuyển thành SO2\text{SO}_2 (M=64M = 64). Khối lượng SO2\text{SO}_2 thải ra là
Trắc nghiệm Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 12 671
TN
Pha 2020 lít xăng có chỉ số octane 9595 với 2020 lít xăng có chỉ số octane 9292. Chỉ số octane của hỗn hợp, làm tròn đến hàng phần mười, là
Trắc nghiệm Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 9 630
TN
Đốt cháy hoàn toàn 22 kg khí hoá lỏng có nhiệt trị 4646 MJ/kg. Nhiệt lượng toả ra là
Trắc nghiệm Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 2 373
TN
Cracking heptane (C7H16\text{C}_{7}\text{H}_{16}) thu được một alkane có 44 nguyên tử carbon và một alkene. Công thức phân tử của alkene đó là
Trắc nghiệm Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 6 699
ĐS
Đốt hết 500500 kg nhiên liệu chứa 1%1\% lưu huỳnh; một ô tô khác thải 150150 g CO2\text{CO}_2 mỗi kilômét và đã đi 100100 km. Xét thêm khí SO2\text{SO}_2 sinh ra từ lưu huỳnh lẫn trong nhiên liệu.
Đúng – Sai Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 6 500
ĐS
Pha 3030 lít xăng chỉ số octane 9292 với 4040 lít xăng chỉ số octane 8787; ngoài ra xét xăng E5\text{E}5 và hai chất pentane mạch không nhánh và 2-methylbutane.
Đúng – Sai Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 7 624
ĐS
Cracking 33 mol octane (C8H18\text{C}_{8}\text{H}_{18}) với hiệu suất 50%50\%, thu được một alkane có 66 nguyên tử carbon và một alkene.
Đúng – Sai Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 14 1319
TLN
Pha 2020 lít xăng chỉ số octane 9595 với 1010 lít xăng chỉ số octane 9292. Tính chỉ số octane của hỗn hợp, làm tròn đến hàng phần mười.
Trả lời ngắn Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 14 1241
TLN
Đốt cháy hoàn toàn 1717 kg xăng (nhiệt trị 4444 MJ/kg). Tính nhiệt lượng toả ra, theo MJ.
Trả lời ngắn Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 8 504
TLN
Cracking 11 mol octane với hiệu suất 80%80\%. Tính số mol octane đã phản ứng.
Trả lời ngắn Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 6 698
TLN
Khí mỏ dầu chứa 95%95\% methane về thể tích. Tính thể tích methane có trong 800800 m3\text{m}^3 khí ấy.
Trả lời ngắn Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 11 1298
TLN
Đốt hết 300300 kg nhiên liệu chứa 2%2\% lưu huỳnh. Tính khối lượng SO2\text{SO}_2 thải ra, theo kilôgam.
Trả lời ngắn Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 9 932