12Hóa học 12 Đúng – Sai Vận dụng 1,273

Hoà tan hết 11,911,9 gam lithium (Li\text{Li}) vào nước dư; xét thêm kim loại rubidium.

a Tính khử của kim loại kiềm giảm dần từ Li\text{Li} đến Cs\text{Cs}. Sai
b Số mol khí H2\text{H}_2 thu được bằng 0,850,85 mol. Đúng
c Kim loại kiềm rất mềm và nóng chảy ở nhiệt độ thấp vì chúng không có electron tự do. Sai
d Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 11,911,9 gam chất rắn khan. Sai
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
S Đ S S
Các bước giải
1
a) Bán kính tăng dần nên electron hoá trị càng dễ tách ra.
2
b) nH2=1,72=0,85n_{\text{H}_2} = \dfrac{1,7}{2} = 0,85 mol.
3
c) Kim loại kiềm dẫn điện tốt nên vẫn có electron tự do.
4
d) Chất rắn là LiOH\text{Li}\text{OH}: m=24⋅1,7=40,8m = 24 \cdot 1,7 = 40,8 gam.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Vì sao kim loại kiềm rất mềm và có nhiệt độ nóng chảy thấp?
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Nhận biết 38 2294
TLN
Kim loại kiềm được bảo quản bằng cách nào? Ghi 11 nếu ngâm chìm trong dầu hoả và 22 nếu ngâm trong nước cất.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Nhận biết 21 2221
TN
Nhiệt độ nóng chảy của sodium (Na\text{Na}) là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Thông hiểu 30 1852
TLN
Nhiệt độ nóng chảy của lithium (Li\text{Li}) bằng bao nhiêu độ C?
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Thông hiểu 30 2076
TLN
Hoà tan hết 16,116,1 gam sodium (Na\text{Na}) vào nước dư. Tính số mol khí H2\text{H}_2 thu được.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng 11 894
TN
Hoà tan hết 6,36,3 gam lithium (Li\text{Li}) vào nước dư. Số mol khí H2\text{H}_2 thu được là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng 11 1350