12Hóa học 12 Trả lời ngắn Nhận biết 1,130

Mỗi ion Cu2+\text{Cu}^{2+} cần bao nhiêu phân tử NH3\text{NH}_3 để tạo phức [Cu(NH3)4]2+[\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]^{2+}?

Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
4
Các bước giải
1
Cu2++4NH3→[Cu(NH3)4]2+\text{Cu}^{2+} + 4\text{NH}_3 \rightarrow [\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]^{2+}.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Vì sao phải nhỏ dung dịch NH3\text{NH}_3 **từ từ** vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4?
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Nhận biết 26 2190
TN
Vì sao khi làm thí nghiệm phải đeo găng tay và kính bảo hộ khi dùng HCl\text{HCl} đặc?
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Thông hiểu 16 832
TLN
Cần cân bao nhiêu gam CuSO4⋅5H2O\text{CuSO}_4 \cdot 5\text{H}_2\text{O} (M=250M = 250) để có 0,130,13 mol ion Cu2+\text{Cu}^{2+}?
Trả lời ngắn Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Thông hiểu 7 674
TN
Cần cân bao nhiêu gam CuSO4⋅5H2O\text{CuSO}_4 \cdot 5\text{H}_2\text{O} (M=250M = 250) để có 0,020,02 mol ion Cu2+\text{Cu}^{2+}?
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 5 433
ĐS
Chuẩn bị 0,10,1 lít dung dịch chứa 0,110,11 mol ion Cu2+\text{Cu}^{2+} để làm thí nghiệm tạo phức; xét thêm thí nghiệm pha thuốc thử Tollens.
Đúng – Sai Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 10 1203
TLN
Hoà tan 0,10,1 mol ion Cu2+\text{Cu}^{2+} thành 0,10,1 lít dung dịch. Tính nồng độ mol của ion Cu2+\text{Cu}^{2+}.
Trả lời ngắn Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 14 964