12Hóa học 12 Trắc nghiệm Nhận biết 1,395

Trong công nghiệp, người ta tách vàng khỏi quặng nghèo nhờ tạo phức

A [Ag(NH3)2]+[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+
B [Au(CN)2][\text{Au}(\text{CN})_2]^-
C [Cu(NH3)4]2+[\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]^{2+}
D [Fe(SCN)]2+[\text{Fe}(\text{SCN})]^{2+}
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án B. [Au(CN)2][\text{Au}(\text{CN})_2]^-
Các bước giải
1
Trong công nghiệp, người ta tách vàng khỏi quặng nghèo nhờ tạo phức [Au(CN)2][\text{Au}(\text{CN})_2]^-.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TLN
Một phân tử EDTA tạo phức với bao nhiêu ion Ca2+\text{Ca}^{2+}?
Trả lời ngắn Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Nhận biết 15 1789
TN
Người ta dùng chất nào để tăng độ tương phản khi chụp cộng hưởng từ?
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Thông hiểu 19 1083
TLN
Ion trung tâm trong phân tử vitamin B12\text{B}_{12} mang điện tích mấy cộng?
Trả lời ngắn Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Thông hiểu 9 922
TN
Chuẩn độ một mẫu nước cứng hết 1010 mL dung dịch EDTA 0,050,05 M. Số milimol EDTA đã dùng là
Trắc nghiệm Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 18 1035
ĐS
Chuẩn độ 100100 mL mẫu nước cứng hết 2020 mL dung dịch EDTA 0,020,02 M; xét thêm phân tử hemocyanin.
Đúng – Sai Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 11 754
TLN
Chuẩn độ một mẫu nước cứng hết 3535 mL dung dịch EDTA 0,050,05 M. Tính số milimol EDTA đã dùng.
Trả lời ngắn Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Vận dụng 22 1054