Hóa học

2541 câu hỏi · tất cả đều có lời giải chi tiết
TN
Khi đánh giá một quy trình sản xuất hóa chất, cần xét
Trắc nghiệm Mở đầu Vận dụng 16 1205
TN
Khi pha loãng sulfuric acid đặc, cách làm nào sau đây là sai?
Trắc nghiệm Mở đầu Vận dụng 4 583
TN
Hiện tượng nào sau đây là biến đổi vật lí?
Trắc nghiệm Mở đầu Vận dụng 4 534
TLN
Cho năm phát biểu về phương pháp nghiên cứu hóa học:
(1) Có thể thay đổi đồng thời mọi yếu tố mà vẫn xác định chắc chắn tác động của từng yếu tố.
(2) Phải đo lặp nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình để giảm sai số ngẫu nhiên.
(3) Báo cáo chỉ cần nêu kết luận, không cần trình bày quy trình và số liệu.
(4) Một lần đo luôn đủ để loại bỏ hoàn toàn sai số ngẫu nhiên.
(5) Kết luận phải dựa trên dữ liệu, có xét sai số và khả năng lặp lại của phép đo.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời ngắn Mở đầu Vận dụng 9 770
TLN
Cho năm phát biểu về vai trò của Hóa học:
(1) Hiệu quả sản xuất là tiêu chí duy nhất khi lựa chọn một quy trình hóa học.
(2) Hóa học xanh chỉ lo xử lí chất thải sau khi đã tạo ra chúng.
(3) Đánh giá một sản phẩm hóa học phải xét đồng thời hiệu quả, an toàn và vòng đời môi trường.
(4) Chất thải hóa học đều tự phân hủy nên không cần quản lí.
(5) Cùng một hóa chất có thể có lợi hoặc có hại tùy liều lượng và cách dùng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời ngắn Mở đầu Vận dụng 20 1163
TLN
Cho năm hiện tượng sau:
(1) đốt dây magnesium thấy sáng chói và tạo chất bột trắng.
(2) đốt cháy khí gas trong bếp.
(3) đinh sắt để lâu trong không khí ẩm bị gỉ.
(4) nhỏ giấm vào vỏ trứng thấy sủi bọt khí.
(5) nước đá trong cốc tan thành nước lỏng.
Có bao nhiêu hiện tượng là biến đổi vật lí?
Trả lời ngắn Mở đầu Vận dụng 3 350
TLN
Cho năm phát biểu về an toàn phòng thực hành:
(1) Khi đun ống nghiệm nên hướng miệng ống về phía mình để dễ quan sát.
(2) Hóa chất thừa nên đổ trở lại lọ đựng ban đầu để tiết kiệm.
(3) Phải đọc nhãn và biểu tượng cảnh báo nguy hại trước khi dùng hóa chất.
(4) Khi pha loãng sulfuric acid đặc, rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.
(5) Hóa chất mất nhãn phải được xử lí như chất thải, không đem dùng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời ngắn Mở đầu Vận dụng 8 856
TN
Nguyên tử lithium (Li,Z=3)\left(\text{Li}, Z = 3\right) có cấu hình electron 1s22s1\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{1}. Phân lớp 2s\text{2s} của nguyên tử ấy đang giữ 11 electron. Nguyên tử ấy có bao nhiêu electron độc thân?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng 4 499
TN
Phổ khối lượng của potassium cho hai tín hiệu: tín hiệu ở m/z=39m/z = 39 có cường độ tương đối 8989, tín hiệu ở m/z=41m/z = 41 có cường độ tương đối 2020 (ion đều mang một đơn vị điện tích). Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố ấy bằng
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng 23 1161
TN
Cho kí hiệu nguyên tử 1939K^{39}_{19}\text{K}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu neutron?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng 13 1297
TN
Nguyên tử chlorine có kí hiệu Cl\text{Cl} và số hiệu nguyên tử Z=17Z = 17. Cấu hình electron của nguyên tử ấy là 1s22s22p63s23p5\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{5}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu lớp electron?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng 2 168
TN
Nguyên tử phosphorus (P,Z=15)\left(\text{P}, Z = 15\right) có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{3}. Khi tham gia phản ứng hoá học, nguyên tử ấy nhường hoặc nhận bao nhiêu electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng 1 193
TN
Nguyên tử beryllium 49Be^{9}_{4}\text{Be} trung hòa về điện, có số khối 99. Số neutron trong hạt nhân bằng
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng 1 232
TN
Nguyên tử sodium có số khối 2323; lấy 1 amu=1,6611024 g1\ \text{amu} = 1{,}661 \cdot 10^{-24}\ \text{g}. Khối lượng gần đúng của nguyên tử ấy bằng bao nhiêu, theo đơn vị 1023 g10^{-23}\ \text{g}?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng 13 1253
TN
Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 9595, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2525. Số proton của nguyên tử ấy bằng
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng 10 643
TN
Điểm khác nhau căn bản giữa mô hình Rutherford - Bohr và mô hình nguyên tử hiện đại là
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng 24 1359
TN
Nguyên tử phosphorus (P,Z=15)\left(\text{P}, Z = 15\right) có electron phân bố theo lớp là 2,8,52, 8, 5. Xét lớp electron thứ 11 (lớp KK) của nguyên tử ấy. Lớp ấy đang có bao nhiêu electron?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng 2 178
TN
Trong tự nhiên, potassium có hai đồng vị bền là 39K^{39}\text{K}41K^{41}\text{K}; đồng vị 39K^{39}\text{K} chiếm 10%10\% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố ấy bằng
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng 16 940
TN
Phân lớp 1s1s có bao nhiêu orbital?
Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử Vận dụng 2 318
ĐS
Nguyên tử sodium (Na,Z=11)\left(\text{Na}, Z = 11\right) có cấu hình electron [Ne]3s1\left[\text{Ne}\right]\text{3s}^{1}. Phân lớp 3s\text{3s} của nguyên tử ấy đang giữ 11 electron.
Đúng – Sai Cấu tạo nguyên tử Vận dụng 12 781