10Toán 10 Đúng – Sai Thông hiểu 1,444

Gieo một con xúc xắc cân đối. Gọi AA là biến cố “số chấm lớn hơn 44”.

a Không gian mẫu có 66 phần tử. Đúng
b Biến cố đối của AA là biến cố “số chấm lớn hơn 44”. Sai
c P(A)=13P(A) = \dfrac{1}{3}. Đúng
d Trong 22 và 44, số kết quả thuận lợi cho AA lớn hơn số kết quả thuận lợi cho A‾\overline{A}. Sai
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
Đ S Đ S
Các bước giải
1
a) Một con xúc xắc có sáu mặt nên không gian mẫu có sáu phần tử.
2
b) Biến cố đối gồm các kết quả không thuộc AA: “số chấm không lớn hơn 44”.
3
c) P(A)=26=13P(A) = \dfrac{2}{6} = \dfrac{1}{3}.
4
d) 22 so với 44.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Gieo một con xúc xắc cân đối. Gọi AA là biến cố “số chấm là số chẵn”. Biến cố đối của AA là
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Nhận biết 33 2589
ĐS
Gieo một con xúc xắc cân đối. Gọi AA là biến cố “số chấm lớn hơn 44”.
Đúng – Sai Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Nhận biết 13 1023
TLN
Một hộp có 4040 thẻ đánh số từ 11 đến 4040. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Tính số thẻ không chia hết cho 66.
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Nhận biết 33 2514
TN
Gieo một con xúc xắc cân đối. Gọi AA là biến cố “số chấm nhỏ hơn 33”. Giá trị P(A‾)P\left(\overline{A}\right) bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Thông hiểu 30 1917
TLN
Một hộp có 2525 thẻ đánh số từ 11 đến 2525. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 33”. Tính P(A‾)P\left(\overline{A}\right).
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Thông hiểu 9 996
TN
Biến cố BB có P(B‾)=0,1P\left(\overline{B}\right) = 0{,}1. Giá trị P(B)P(B) bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 4 470