10Toán 10 Trắc nghiệm Vận dụng cao 311

Một dây chuyền dập vỏ hộp được kiểm định bằng **hai lần dập** liên tiếp. Lần dập thứ nhất quay một vòng có 99 ô bằng nhau, trong đó 55 ô là “đạt”; gọi E1E_1 là biến cố lần dập thứ nhất đạt.
Vòng quay ở lần dập thứ hai được chọn **theo kết quả lần dập thứ nhất**: nếu lần dập thứ nhất đạt thì quay vòng có m=6m = 6 ô bằng nhau, trong đó xx ô là “đạt”; nếu lần dập thứ nhất không đạt thì quay vòng có n=5n = 5 ô bằng nhau, trong đó yy ô là “đạt”. Gọi E2E_2 là biến cố lần dập thứ hai đạt.
Trên phiếu kĩ thuật, hai con số xx và yy bị mờ, chỉ còn đọc được 66 và 55; biết 1≤x<61 \le x < 6 và 1≤y<51 \le y < 5.
Bản kiểm toán công bố hai số, mỗi số đã làm tròn tới hàng phần trăm, tức tới 1%1\%: P(E2)≈27%P\left(E_2\right) \approx 27\% và xác suất để **đúng một** trong hai lần dập đạt là ≈46%\approx 46\%. Một số hiển thị z%z\% nghĩa là giá trị thật thuộc nửa khoảng [z%−0,5%;z%+0,5%)\left[z\% - 0{,}5\%; z\% + 0{,}5\%\right).
Dây chuyền dập vỏ hộp được coi là đạt yêu cầu khi P(E1∪E2)≥70%P\left(E_1 \cup E_2\right) \ge 70\%.
Báo cáo nào phục hồi đúng hai con số bị mờ **và** kết luận đúng về ngưỡng?

A x=2x = 2, y=1y = 1; quy trình không đạt yêu cầu
B x=1x = 1, y=2y = 2; quy trình đạt yêu cầu
C x=2x = 2, y=1y = 1; quy trình đạt yêu cầu
D x=4x = 4, y=1y = 1; quy trình không đạt yêu cầu
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án A. x=2x = 2, y=1y = 1; quy trình không đạt yêu cầu
Các bước giải
1
**Bốn lá của cây.** Đặt p=P(E1)=59p = P\left(E_1\right) = \dfrac{5}{9}, r=x6r = \dfrac{x}{6}, s=y5s = \dfrac{y}{5}. Bốn đường đi cho bốn xác suất prpr, p(1−r)p\left(1 - r\right), (1−p)s\left(1 - p\right)s, (1−p)(1−s)\left(1 - p\right)\left(1 - s\right), tổng đúng bằng 11. Không được dùng **một** xác suất chung cho lần dập thứ hai: vòng quay đổi theo nhánh.
2
**Hai số kiểm toán.** Cộng hai lá kết thúc bằng E2E_2: Q=P(E2)=pr+(1−p)sQ = P\left(E_2\right) = pr + \left(1 - p\right)s. Cộng hai lá có đúng một lần đạt: R=p(1−r)+(1−p)sR = p\left(1 - r\right) + \left(1 - p\right)s.
3
**Trừ hai số để loại ss.** R−Q=p(1−2r)R - Q = p\left(1 - 2r\right), nên x=mr=m(p−(R−Q))2px = mr = \dfrac{m\left(p - \left(R - Q\right)\right)}{2p}. Hai số công bố cho Q∈[26,5%;27,5%)Q \in \left[26{,}5\%; 27{,}5\%\right) và R∈[45,5%;46,5%)R \in \left[45{,}5\%; 46{,}5\%\right), nên xx nằm trong khoảng từ 1,921{,}92 đến 2,0282{,}028 (đã làm tròn đến ba chữ số thập phân). Chỉ một số nguyên lọt vào khoảng ấy: x=2x = 2.
4
**Thay xx vào QQ để tìm yy.** y=n(Q−pr)1−py = \dfrac{n\left(Q - pr\right)}{1 - p} nằm trong khoảng từ 0,8980{,}898 đến 1,011{,}01, nên y=1y = 1.
5
**Kiểm lại.** Với x=2x = 2, y=1y = 1: Q=37135≈27,41%Q = \dfrac{37}{135} \approx 27{,}41\%, làm tròn được 27%27\%; R=62135≈45,93%R = \dfrac{62}{135} \approx 45{,}93\%, làm tròn được 46%46\%. Khớp cả hai số công bố. Lưu ý phải cộng các lá **trước** rồi mới làm tròn.
6
**Quyết định theo ngưỡng.** E1∪E2E_1 \cup E_2 gồm E1E_1 và phần E1c∩E2E_1^c \cap E_2, nên P(E1∪E2)=p+(1−p)s=2945≈64,44%P\left(E_1 \cup E_2\right) = p + \left(1 - p\right)s = \dfrac{29}{45} \approx 64{,}44\%, nhỏ hơn ngưỡng 70%70\%: quy trình không đạt yêu cầu.
7
Bước cuối này mới là chỗ dễ mất điểm nhất: nếu cộng thẳng P(E1)+P(E2)P\left(E_1\right) + P\left(E_2\right) như thể hai biến cố rời nhau thì kết luận sẽ **ngược lại**, dù hai nhãn đã phục hồi đúng.
8
**Ba báo cáo còn lại sai ở đâu.** Báo cáo “x=1x = 1, y=2y = 2; quy trình đạt yêu cầu”: đổi vai hai vòng quay, gán số ô đạt của vòng này cho vòng kia. Báo cáo “x=4x = 4, y=1y = 1; quy trình không đạt yêu cầu”: đọc nhãn vòng thứ nhất thành số ô **không** đạt. Báo cáo “x=2x = 2, y=1y = 1; quy trình đạt yêu cầu”: phục hồi đúng hai nhãn nhưng khi tính P(E1∪E2)P\left(E_1 \cup E_2\right) thì cộng thẳng P(E1)+P(E2)P\left(E_1\right) + P\left(E_2\right) như thể hai biến cố rời nhau.
Lời giải có hữu ích?
Xem dạng tự luận của câu này

Một dây chuyền dập vỏ hộp được kiểm định bằng **hai lần dập** liên tiếp. Lần dập thứ nhất quay một vòng có 99 ô bằng nhau, trong đó 55 ô là “đạt”; gọi E1E_1 là biến cố lần dập thứ nhất đạt.
Vòng quay ở lần dập thứ hai được chọn **theo kết quả lần dập thứ nhất**: nếu lần dập thứ nhất đạt thì quay vòng có m=6m = 6 ô bằng nhau, trong đó xx ô là “đạt”; nếu lần dập thứ nhất không đạt thì quay vòng có n=5n = 5 ô bằng nhau, trong đó yy ô là “đạt”. Gọi E2E_2 là biến cố lần dập thứ hai đạt.
Trên phiếu kĩ thuật, hai con số xx và yy bị mờ, chỉ còn đọc được 66 và 55; biết 1≤x<61 \le x < 6 và 1≤y<51 \le y < 5.
Bản kiểm toán công bố hai số, mỗi số đã làm tròn tới hàng phần trăm, tức tới 1%1\%: P(E2)≈27%P\left(E_2\right) \approx 27\% và xác suất để **đúng một** trong hai lần dập đạt là ≈46%\approx 46\%. Một số hiển thị z%z\% nghĩa là giá trị thật thuộc nửa khoảng [z%−0,5%;z%+0,5%)\left[z\% - 0{,}5\%; z\% + 0{,}5\%\right).
Dây chuyền dập vỏ hộp được coi là đạt yêu cầu khi P(E1∪E2)≥70%P\left(E_1 \cup E_2\right) \ge 70\%.
Phục hồi hai con số xx, yy bị mờ và kết luận quy trình có đạt yêu cầu hay không.

Đáp án x=2x = 2, y=1y = 1; quy trình không đạt yêu cầu

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Gieo một đồng xu cân đối 88 lần và vẽ sơ đồ hình cây cho dãy kết quả. Sơ đồ có bao nhiêu nhánh đi từ gốc tới ngọn?
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Nhận biết 3 210
TLN
Gieo một đồng xu cân đối 55 lần và vẽ sơ đồ hình cây cho dãy kết quả. Tính số nhánh của sơ đồ.
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Nhận biết 29 2508
TN
Gieo một đồng xu cân đối 88 lần và vẽ sơ đồ hình cây cho dãy kết quả. Số nhánh có đúng 77 lần mặt ngửa là
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Thông hiểu 19 1281
ĐS
Gieo một đồng xu cân đối 88 lần và vẽ sơ đồ hình cây cho dãy kết quả.
Đúng – Sai Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Thông hiểu 11 1246
TLN
Gieo một đồng xu cân đối 44 lần và vẽ sơ đồ hình cây cho dãy kết quả. Tính số nhánh có đúng 22 lần mặt ngửa.
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Thông hiểu 21 2073
TN
Gieo một đồng xu cân đối 66 lần và vẽ sơ đồ hình cây cho dãy kết quả. Xác suất có đúng 44 lần mặt ngửa bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 9 893