10Vật lí 10 Trả lời ngắn Vận dụng cao 397

Vật m1=8 kgm_1 = 8\ \text{kg} nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=15 kgm_2 = 15\ \text{kg} treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Mặt bàn có hệ số ma sát 0,180,18. Tính gia tốc của hệ (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
5 , 9
Các bước giải
1
a=m2g−μm1gm1+m2=5,9 m/s2a = \dfrac{m_2 g - \mu m_1 g}{m_1 + m_2} = 5,9\ \text{m/s}^2.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Khi giải bài toán hệ hai vật nối dây, trình tự hợp lí là
Trắc nghiệm Động lực học Nhận biết 21 2172
TN
Vật m1=6 kgm_1 = 6\ \text{kg} nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=5 kgm_2 = 5\ \text{kg} treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Bỏ qua ma sát. Gia tốc của hệ bằng
Trắc nghiệm Động lực học Thông hiểu 18 1191
TLN
Vật m1=2 kgm_1 = 2\ \text{kg} nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=2 kgm_2 = 2\ \text{kg} treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Bỏ qua ma sát, tính gia tốc của hệ.
Trả lời ngắn Động lực học Thông hiểu 7 852
TN
Vật m1=8 kgm_1 = 8\ \text{kg} nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=5 kgm_2 = 5\ \text{kg} treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Bỏ qua ma sát. Lực căng của dây bằng
Trắc nghiệm Động lực học Vận dụng 6 335
ĐS
Vật m1=6 kgm_1 = 6\ \text{kg} nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=11 kgm_2 = 11\ \text{kg} treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Bỏ qua ma sát.
Đúng – Sai Động lực học Vận dụng 4 501
TLN
Vật m1=12 kgm_1 = 12\ \text{kg} nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=8 kgm_2 = 8\ \text{kg} treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Bỏ qua ma sát, tính lực căng dây.
Trả lời ngắn Động lực học Vận dụng 4 476