10Vật lí 10 Đúng – Sai Vận dụng cao 412

Một thang máy được chạy thử **một chu trình**: nâng tải lên cao, chờ, rồi hạ đối trọng. Bộ ghi công suất ở nhánh truyền động cho bảng dưới đây; quy ước P>0P > 0 là bus điện cấp cho truyền động, P<0P < 0 là truyền động **trả** năng lượng về bus. Trong mỗi đoạn, PP biến thiên **tuyến tính** theo thời gian.
<table><tr><th>Đoạn</th><th>Khoảng thời gian (s)</th><th>PP đầu đoạn (kW)</th><th>PP cuối đoạn (kW)</th><th>Pha</th><th>Pin đầy?</th></tr><tr><td>11</td><td>040 \to 4</td><td>00</td><td>15,115{,}1</td><td>nâng</td><td>không</td></tr><tr><td>22</td><td>4224 \to 22</td><td>15,115{,}1</td><td>15,115{,}1</td><td>nâng</td><td>không</td></tr><tr><td>33</td><td>222922 \to 29</td><td>15,115{,}1</td><td>00</td><td>nâng</td><td>không</td></tr><tr><td>44</td><td>294129 \to 41</td><td>00</td><td>00</td><td>chờ</td><td>không</td></tr><tr><td>55</td><td>415141 \to 51</td><td>00</td><td>4-4</td><td>hạ</td><td>không</td></tr><tr><td>66</td><td>515551 \to 55</td><td>4-4</td><td>7,8-7{,}8</td><td>hạ</td><td>có</td></tr><tr><td>77</td><td>556055 \to 60</td><td>7,8-7{,}8</td><td>00</td><td>hạ</td><td>không</td></tr></table>
Ngoài ra bộ điều khiển lấy từ lưới một công suất nền P0=0,9 kWP_0 = 0{,}9\ \text{kW} trong suốt chu trình (chưa tính trong bảng). Pin có hiệu suất vòng kín ηb=0,86\eta_b = 0{,}86 (phần năng lượng nạp vào được hoàn trả cho lưới); đầu và cuối chu trình pin ở cùng trạng thái tích điện, toàn bộ phần đã nạp được hoàn trả ngay trong chu trình này. Riêng đoạn được đánh dấu **pin đầy**, năng lượng tái sinh bị xả trên điện trở nên không qua được ranh giới lưới.
Tải nâng có khối lượng m=1430 kgm = 1430\ \text{kg}, độ cao nâng h=20 mh = 20\ \text{m}, g=9,8 m/s2g = 9{,}8\ \text{m/s}^2; 1 kWs=1 kJ1\ \text{kW} \cdot \text{s} = 1\ \text{kJ}.
Định nghĩa dùng trong báo cáo: điện năng lưới ròng của chu trình Elưới=Edrive,++P0TηbEregE_{\text{lưới}} = E_{drive,+} + P_0 T - \eta_b E_{reg}, trong đó Edrive,+E_{drive,+} là tổng phần **dương** của bảng, EregE_{reg} là tổng độ lớn phần **âm đủ điều kiện** (không kể đoạn pin đầy); hiệu suất nâng ηnaˆng=mghEdrive,up\eta_{\text{nâng}} = \dfrac{mgh}{E_{drive,up}} với Edrive,upE_{drive,up} là phần dương **của riêng pha nâng**.
Xưởng đề xuất một thẻ nâng cấp: thay bộ điều khiển để công suất nền giảm còn 0,5 kW0{,}5\ \text{kW} (các phần khác giữ nguyên). Thẻ chỉ được duyệt nếu giảm được ít nhất 10%10\,\% điện năng lưới ròng của chu trình.
Xét các mệnh đề sau.

a Hiệu suất của pha nâng bằng 74,8%74{,}8\,\%. Sai
b Điện năng lưới ròng của cả chu trình bằng 438438 kJ. Sai
c Năng lượng pin hoàn trả cho lưới trong chu trình bằng 3434 kJ. Đúng
d Thẻ nâng cấp nêu trên **không** đạt mức giảm 10%10\,\% nên bị loại. Đúng
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
S S Đ Đ
Các bước giải
1
a) **Chuẩn bị chung.** Mỗi đoạn cho một hình thang: Pđ+Pc2Δt\dfrac{P_{đ} + P_{c}}{2}\Delta t (kW·s == kJ). Phân loại theo **dấu** và theo **trạng thái pin**:
2
<table><tr><th>Đoạn</th><th>Δt\Delta t (s)</th><th>Năng lượng hình thang (kJ)</th><th>Vào sổ</th></tr><tr><td>11</td><td>44</td><td>30,230{,}2</td><td>Edrive,+E_{drive,+} (pha nâng)</td></tr><tr><td>22</td><td>1818</td><td>271,8271{,}8</td><td>Edrive,+E_{drive,+} (pha nâng)</td></tr><tr><td>33</td><td>77</td><td>52,952{,}9</td><td>Edrive,+E_{drive,+} (pha nâng)</td></tr><tr><td>44</td><td>1212</td><td>00</td><td>pha chờ, bằng 00</td></tr><tr><td>55</td><td>1010</td><td>20-20</td><td>EregE_{reg}</td></tr><tr><td>66</td><td>44</td><td>23,6-23{,}6</td><td>bị xả, không vào sổ</td></tr><tr><td>77</td><td>55</td><td>19,5-19{,}5</td><td>EregE_{reg}</td></tr></table>
3
Tổng: Edrive,+=354,9E_{drive,+} = 354{,}9 kJ (riêng pha nâng 354,9354{,}9 kJ), Ereg=39,5E_{reg} = 39{,}5 kJ, phần bị xả 23,623{,}6 kJ, T=60T = 60 s.
4
mgh=14309,820=280,3mgh = 1430 \cdot 9{,}8 \cdot 20 = 280{,}3 kJ; phần dương của riêng pha nâng Edrive,up=354,9E_{drive,up} = 354{,}9 kJ, nên ηnaˆng=79%\eta_{\text{nâng}} = 79\,\%. Lấy điện lưới ròng cả chu trình (374,9374{,}9 kJ) làm mẫu số sẽ ra 74,8%74{,}8\,\% — sai mẫu số: điện nền và phần tái sinh của pha hạ không phải điện cấp cho việc nâng.
5
b) **Chuẩn bị chung.** Mỗi đoạn cho một hình thang: Pđ+Pc2Δt\dfrac{P_{đ} + P_{c}}{2}\Delta t (kW·s == kJ). Phân loại theo **dấu** và theo **trạng thái pin**:
6
<table><tr><th>Đoạn</th><th>Δt\Delta t (s)</th><th>Năng lượng hình thang (kJ)</th><th>Vào sổ</th></tr><tr><td>11</td><td>44</td><td>30,230{,}2</td><td>Edrive,+E_{drive,+} (pha nâng)</td></tr><tr><td>22</td><td>1818</td><td>271,8271{,}8</td><td>Edrive,+E_{drive,+} (pha nâng)</td></tr><tr><td>33</td><td>77</td><td>52,952{,}9</td><td>Edrive,+E_{drive,+} (pha nâng)</td></tr><tr><td>44</td><td>1212</td><td>00</td><td>pha chờ, bằng 00</td></tr><tr><td>55</td><td>1010</td><td>20-20</td><td>EregE_{reg}</td></tr><tr><td>66</td><td>44</td><td>23,6-23{,}6</td><td>bị xả, không vào sổ</td></tr><tr><td>77</td><td>55</td><td>19,5-19{,}5</td><td>EregE_{reg}</td></tr></table>
7
Tổng: Edrive,+=354,9E_{drive,+} = 354{,}9 kJ (riêng pha nâng 354,9354{,}9 kJ), Ereg=39,5E_{reg} = 39{,}5 kJ, phần bị xả 23,623{,}6 kJ, T=60T = 60 s.
8
Edrive,+=354,9E_{drive,+} = 354{,}9 kJ (chỉ cộng các đoạn dương), P0T=0,960=54P_0 T = 0{,}9 \cdot 60 = 54 kJ, Ereg=39,5E_{reg} = 39{,}5 kJ (bỏ đoạn pin đầy). Vậy Elưới=354,9+540,8639,5=374,9E_{\text{lưới}} = 354{,}9 + 54 - 0{,}86 \cdot 39{,}5 = 374{,}9 kJ. Giá trị 438438 là của lối lấy **trị tuyệt đối** cả diện tích (cộng thêm 63,163{,}1 kJ phần âm) rồi vẫn trừ tái sinh.
9
c) **Chuẩn bị chung.** Mỗi đoạn cho một hình thang: Pđ+Pc2Δt\dfrac{P_{đ} + P_{c}}{2}\Delta t (kW·s == kJ). Phân loại theo **dấu** và theo **trạng thái pin**:
10
<table><tr><th>Đoạn</th><th>Δt\Delta t (s)</th><th>Năng lượng hình thang (kJ)</th><th>Vào sổ</th></tr><tr><td>11</td><td>44</td><td>30,230{,}2</td><td>Edrive,+E_{drive,+} (pha nâng)</td></tr><tr><td>22</td><td>1818</td><td>271,8271{,}8</td><td>Edrive,+E_{drive,+} (pha nâng)</td></tr><tr><td>33</td><td>77</td><td>52,952{,}9</td><td>Edrive,+E_{drive,+} (pha nâng)</td></tr><tr><td>44</td><td>1212</td><td>00</td><td>pha chờ, bằng 00</td></tr><tr><td>55</td><td>1010</td><td>20-20</td><td>EregE_{reg}</td></tr><tr><td>66</td><td>44</td><td>23,6-23{,}6</td><td>bị xả, không vào sổ</td></tr><tr><td>77</td><td>55</td><td>19,5-19{,}5</td><td>EregE_{reg}</td></tr></table>
11
Tổng: Edrive,+=354,9E_{drive,+} = 354{,}9 kJ (riêng pha nâng 354,9354{,}9 kJ), Ereg=39,5E_{reg} = 39{,}5 kJ, phần bị xả 23,623{,}6 kJ, T=60T = 60 s.
12
Phần âm đủ điều kiện Ereg=39,5E_{reg} = 39{,}5 kJ (đoạn pin đầy 23,623{,}6 kJ bị loại); pin hoàn trả ηbEreg=0,8639,5=34\eta_b E_{reg} = 0{,}86 \cdot 39{,}5 = 34 kJ.
13
d) **Chuẩn bị chung.** Mỗi đoạn cho một hình thang: Pđ+Pc2Δt\dfrac{P_{đ} + P_{c}}{2}\Delta t (kW·s == kJ). Phân loại theo **dấu** và theo **trạng thái pin**:
14
<table><tr><th>Đoạn</th><th>Δt\Delta t (s)</th><th>Năng lượng hình thang (kJ)</th><th>Vào sổ</th></tr><tr><td>11</td><td>44</td><td>30,230{,}2</td><td>Edrive,+E_{drive,+} (pha nâng)</td></tr><tr><td>22</td><td>1818</td><td>271,8271{,}8</td><td>Edrive,+E_{drive,+} (pha nâng)</td></tr><tr><td>33</td><td>77</td><td>52,952{,}9</td><td>Edrive,+E_{drive,+} (pha nâng)</td></tr><tr><td>44</td><td>1212</td><td>00</td><td>pha chờ, bằng 00</td></tr><tr><td>55</td><td>1010</td><td>20-20</td><td>EregE_{reg}</td></tr><tr><td>66</td><td>44</td><td>23,6-23{,}6</td><td>bị xả, không vào sổ</td></tr><tr><td>77</td><td>55</td><td>19,5-19{,}5</td><td>EregE_{reg}</td></tr></table>
15
Tổng: Edrive,+=354,9E_{drive,+} = 354{,}9 kJ (riêng pha nâng 354,9354{,}9 kJ), Ereg=39,5E_{reg} = 39{,}5 kJ, phần bị xả 23,623{,}6 kJ, T=60T = 60 s.
16
Sau nâng cấp, điện lưới ròng còn 350,9350{,}9 kJ (cùng ranh giới hệ, cùng chu trình tải), giảm 2424 kJ so với 374,9374{,}9 kJ, tức 6,4%6{,}4\,\% <10%< 10\,\%: **không đạt**.
Lời giải có hữu ích?
Xem dạng tự luận của câu này

Một thang máy được chạy thử **một chu trình**: nâng tải lên cao, chờ, rồi hạ đối trọng. Bộ ghi công suất ở nhánh truyền động cho bảng dưới đây; quy ước P>0P > 0 là bus điện cấp cho truyền động, P<0P < 0 là truyền động **trả** năng lượng về bus. Trong mỗi đoạn, PP biến thiên **tuyến tính** theo thời gian.
<table><tr><th>Đoạn</th><th>Khoảng thời gian (s)</th><th>PP đầu đoạn (kW)</th><th>PP cuối đoạn (kW)</th><th>Pha</th><th>Pin đầy?</th></tr><tr><td>11</td><td>040 \to 4</td><td>00</td><td>15,115{,}1</td><td>nâng</td><td>không</td></tr><tr><td>22</td><td>4224 \to 22</td><td>15,115{,}1</td><td>15,115{,}1</td><td>nâng</td><td>không</td></tr><tr><td>33</td><td>222922 \to 29</td><td>15,115{,}1</td><td>00</td><td>nâng</td><td>không</td></tr><tr><td>44</td><td>294129 \to 41</td><td>00</td><td>00</td><td>chờ</td><td>không</td></tr><tr><td>55</td><td>415141 \to 51</td><td>00</td><td>4-4</td><td>hạ</td><td>không</td></tr><tr><td>66</td><td>515551 \to 55</td><td>4-4</td><td>7,8-7{,}8</td><td>hạ</td><td>có</td></tr><tr><td>77</td><td>556055 \to 60</td><td>7,8-7{,}8</td><td>00</td><td>hạ</td><td>không</td></tr></table>
Ngoài ra bộ điều khiển lấy từ lưới một công suất nền P0=0,9 kWP_0 = 0{,}9\ \text{kW} trong suốt chu trình (chưa tính trong bảng). Pin có hiệu suất vòng kín ηb=0,86\eta_b = 0{,}86 (phần năng lượng nạp vào được hoàn trả cho lưới); đầu và cuối chu trình pin ở cùng trạng thái tích điện, toàn bộ phần đã nạp được hoàn trả ngay trong chu trình này. Riêng đoạn được đánh dấu **pin đầy**, năng lượng tái sinh bị xả trên điện trở nên không qua được ranh giới lưới.
Tải nâng có khối lượng m=1430 kgm = 1430\ \text{kg}, độ cao nâng h=20 mh = 20\ \text{m}, g=9,8 m/s2g = 9{,}8\ \text{m/s}^2; 1 kWs=1 kJ1\ \text{kW} \cdot \text{s} = 1\ \text{kJ}.
Định nghĩa dùng trong báo cáo: điện năng lưới ròng của chu trình Elưới=Edrive,++P0TηbEregE_{\text{lưới}} = E_{drive,+} + P_0 T - \eta_b E_{reg}, trong đó Edrive,+E_{drive,+} là tổng phần **dương** của bảng, EregE_{reg} là tổng độ lớn phần **âm đủ điều kiện** (không kể đoạn pin đầy); hiệu suất nâng ηnaˆng=mghEdrive,up\eta_{\text{nâng}} = \dfrac{mgh}{E_{drive,up}} với Edrive,upE_{drive,up} là phần dương **của riêng pha nâng**.
Xưởng đề xuất một thẻ nâng cấp: thay bộ điều khiển để công suất nền giảm còn 0,5 kW0{,}5\ \text{kW} (các phần khác giữ nguyên). Thẻ chỉ được duyệt nếu giảm được ít nhất 10%10\,\% điện năng lưới ròng của chu trình.
Lập bảng năng lượng của từng đoạn (phân loại theo dấu và theo trạng thái pin) rồi trả lời các yêu cầu sau.

a) Tính hiệu suất của pha nâng.

b) Tính điện năng lưới ròng của cả chu trình.

c) Thẻ nâng cấp có đạt mức giảm yêu cầu không?

d) Tính năng lượng pin hoàn trả cho lưới trong chu trình.

Đáp án a) 79%79\,\%; b) 374,9374{,}9 kJ; c) giảm 6,4%6{,}4\,\% — không đạt; d) 3434 kJ

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Hiệu suất của một quá trình chuyển hoá năng lượng được tính bằng
Trắc nghiệm Năng lượng, công, công suất Nhận biết 4 486
TLN
Một máy bơm nước tiêu thụ 5000 J5000\ \text{J}, thu được 4250 J4250\ \text{J} có ích. Tính hiệu suất theo phần trăm.
Trả lời ngắn Năng lượng, công, công suất Thông hiểu 10 947
TN
Một máy bơm nước tiêu thụ 2600 J2600\ \text{J} và sinh ra 1950 J1950\ \text{J} năng lượng có ích. Hiệu suất của máy bằng
Trắc nghiệm Năng lượng, công, công suất Thông hiểu 10 848
TLN
Một bếp điện hiệu suất 75%75\%, tiêu thụ 3300 J3300\ \text{J}. Tính năng lượng có ích.
Trả lời ngắn Năng lượng, công, công suất Vận dụng 8 601
TN
Một máy bơm nước có hiệu suất 45%45\%, tiêu thụ 3800 J3800\ \text{J}. Năng lượng có ích thu được bằng
Trắc nghiệm Năng lượng, công, công suất Vận dụng 18 974
ĐS
Một chiếc cần cẩu tiêu thụ 800 J800\ \text{J} và có hiệu suất 85%85\%.
Đúng – Sai Năng lượng, công, công suất Vận dụng 9 497