11Vật lí 11 Trả lời ngắn Vận dụng 167

Dây kim loại có điện trở 12 Ω12\ \Omega; hệ số nhiệt điện trở 30⋅10−430 \cdot 10^{-4} mỗi độ. Tính điện trở khi nhiệt độ tăng thêm 130130 độ (làm tròn đến hàng phần mười).

Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
1 6 , 7
Các bước giải
1
R=R0[1+αΔt]=12(1+30⋅10−4⋅130)=16,7 ΩR = R_0\left[1 + \alpha\Delta t\right] = 12\left(1 + 30 \cdot 10^{-4} \cdot 130\right) = 16,7\ \Omega.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Điện trở của một đoạn dây dẫn đồng chất tiết diện đều được tính bằng
Trắc nghiệm Dòng điện. Mạch điện Nhận biết 10 883
TN
Dây bạc dài 18 m18\ \text{m}, tiết diện 0,3 mm20,3\ \text{mm}^2, điện trở suất 1,6⋅10−8 Ω⋅m1,6 \cdot 10^{-8}\ \Omega\cdot\text{m}. Điện trở của dây bằng
Trắc nghiệm Dòng điện. Mạch điện Thông hiểu 16 1354
TLN
Dây vonfam dài 13 m13\ \text{m}, tiết diện 0,8 mm20,8\ \text{mm}^2, điện trở suất 5,5⋅10−8 Ω⋅m5,5 \cdot 10^{-8}\ \Omega\cdot\text{m}. Tính điện trở của dây (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Dòng điện. Mạch điện Thông hiểu 11 1103
TN
Hai dây cùng vật liệu và cùng tiết diện, dây thứ hai dài gấp 33 lần dây thứ nhất. Điện trở dây thứ hai so với dây thứ nhất
Trắc nghiệm Dòng điện. Mạch điện Vận dụng 18 1144
ĐS
Dây vonfam dài 44 m44\ \text{m}, tiết diện 1 mm21\ \text{mm}^2; một dây kim loại khác có điện trở 12 Ω12\ \Omega với hệ số nhiệt điện trở 34⋅10−434 \cdot 10^{-4} mỗi độ.
Đúng – Sai Dòng điện. Mạch điện Vận dụng 15 798
TN
Hai dây cùng vật liệu và cùng chiều dài, dây thứ hai có đường kính gấp 33 lần dây thứ nhất. Điện trở dây thứ hai so với dây thứ nhất
Trắc nghiệm Dòng điện. Mạch điện Vận dụng cao 3 370