Trang chủ/ Vật lí / Lớp 11 /Mở đầu về điện tử học

Mở đầu về điện tử học

Vật lí lớp 11 · 41 câu hỏi có lời giải
5 chủ đề trong chương
Cảm biến và nguyên tắc hoạt động của một số cảm biến8 Mạch khuếch đại thuật toán8 Thiết bị đầu ra trong mạch điện tử8 Mạch điện tử đơn giản sử dụng cảm biến9 Thiết kế, lắp ráp và kiểm tra mạch ứng dụng đơn giản8
ĐS
Mắc nối tiếp một điện trở 7 kΩ7\ \text{k}\Omega với một cảm biến rồi nối vào nguồn 8 V8\ \text{V}; tín hiệu được lấy trên cảm biến. Điện trở cảm biến lúc này bằng 12 kΩ12\ \text{k}\Omega.
Đúng – Sai Mở đầu về điện tử học Vận dụng 2 237
ĐS
Một điôt phát quang có điện áp rơi 3 V3\ \text{V} và dòng làm việc 25 mA25\ \text{mA} được mắc nối tiếp với một điện trở vào nguồn 11 V11\ \text{V}.
Đúng – Sai Mở đầu về điện tử học Vận dụng 16 1108
ĐS
Một mạch khuếch đại đảo dùng khuếch đại thuật toán có R1=5 kΩR_1 = 5\ \text{k}\Omega và R2=32 kΩR_2 = 32\ \text{k}\Omega, nuôi bằng nguồn ±14 V\pm14\ \text{V}. Tín hiệu vào có biên độ 590 mV590\ \text{mV}.
Đúng – Sai Mở đầu về điện tử học Vận dụng 10 1259
ĐS
Một mạch báo hiệu có 33 đèn giống nhau mắc song song, mỗi đèn lấy dòng 24 mA24\ \text{mA} qua một điện trở hạn dòng 880 Ω880\ \Omega; mạch nuôi bằng pin dung lượng 900 mAh900\ \text{mAh}.
Đúng – Sai Mở đầu về điện tử học Vận dụng 17 1046
TLN
Một mạch tự động nuôi bằng nguồn 9 V9\ \text{V}: nhánh thứ nhất gồm điện trở 2 kΩ2\ \text{k}\Omega nối tiếp với một nhiệt điện trở NTC, nhánh thứ hai gồm 1 kΩ1\ \text{k}\Omega nối tiếp 20 kΩ20\ \text{k}\Omega; hai điểm giữa được đưa vào mạch so sánh. Tính giá trị điện trở cảm biến lúc mạch đổi trạng thái.
Trả lời ngắn Mở đầu về điện tử học Vận dụng 5 550
TLN
Một mạch có 44 đèn báo giống nhau mắc song song, mỗi đèn lấy dòng 15 mA15\ \text{mA}. Tính dòng tổng mạch lấy từ nguồn.
Trả lời ngắn Mở đầu về điện tử học Vận dụng 5 546
TLN
Một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động 20 μV/K20\ \mathrm{\mu V/K}. Tính suất điện động của cặp khi hiệu nhiệt độ hai mối hàn là 150 K150\ \text{K}, theo milivôn.
Trả lời ngắn Mở đầu về điện tử học Vận dụng 5 534
TLN
Một mạch khuếch đại đảo dùng khuếch đại thuật toán có R1=1 kΩR_1 = 1\ \text{k}\Omega và R2=6 kΩR_2 = 6\ \text{k}\Omega, nuôi bằng nguồn ±10 V\pm10\ \text{V}. Đặt vào đầu vào tín hiệu 720 mV720\ \text{mV}. Tính độ lớn điện áp ra.
Trả lời ngắn Mở đầu về điện tử học Vận dụng 13 1057
TLN
Một điôt phát quang có điện áp rơi 2,2 V2,2\ \text{V} và dòng làm việc 29 mA29\ \text{mA} được mắc nối tiếp với một điện trở vào nguồn 10 V10\ \text{V}. Tính công suất mà đèn tiêu thụ, theo milioát (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Mở đầu về điện tử học Vận dụng 10 1009
ĐS
Một mạch tự động nuôi bằng nguồn 7 V7\ \text{V} có hai nhánh chia áp mắc song song giữa nguồn và đất. Nhánh thứ nhất: điện trở 2 kΩ2\ \text{k}\Omega nối từ cực dương xuống điểm giữa, rồi một cảm biến độ ẩm kiểu điện trở nối từ điểm giữa xuống đất. Nhánh thứ hai: 6 kΩ6\ \text{k}\Omega nối từ cực dương xuống điểm giữa, rồi 7 kΩ7\ \text{k}\Omega nối từ điểm giữa xuống đất. Hai điểm giữa được đưa vào mạch so sánh.
Đúng – Sai Mở đầu về điện tử học Vận dụng 19 1264
TN
Một loa có trở kháng 16 Ω16\ \Omega được đặt điện áp 4 V4\ \text{V}. Công suất loa nhận được bằng
Trắc nghiệm Mở đầu về điện tử học Vận dụng cao 13 607
TN
Một mạch có 77 đèn báo giống nhau mắc song song, mỗi đèn lấy dòng 24 mA24\ \text{mA}, nuôi bằng pin dung lượng 1700 mAh1700\ \text{mAh}. Pin nuôi được mạch trong
Trắc nghiệm Mở đầu về điện tử học Vận dụng cao 8 488
TN
Đầu ra của mạch so sánh bão hoà ở 9,8 V9,8\ \text{V} và nối với một đèn báo có điện áp rơi 2,6 V2,6\ \text{V} qua điện trở 456 Ω456\ \Omega. Dòng qua đèn bằng
Trắc nghiệm Mở đầu về điện tử học Vận dụng cao 4 337
TN
Vẫn hai điện trở R1=1 kΩR_1 = 1\ \text{k}\Omega và R2=3 kΩR_2 = 3\ \text{k}\Omega ấy, nhưng mắc thành mạch khuếch đại không đảo. Hệ số khuếch đại của mạch bằng
Trắc nghiệm Mở đầu về điện tử học Vận dụng cao 6 605
TN
Một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động 46 μV/K46\ \mathrm{\mu V/K}. Khi hiệu nhiệt độ giữa hai mối hàn là 450 K450\ \text{K}, suất điện động của cặp bằng
Trắc nghiệm Mở đầu về điện tử học Vận dụng cao 8 574
ĐS
Một mạch tự động nuôi bằng nguồn 12 V12\ \text{V}: nhánh thứ nhất gồm điện trở 7 kΩ7\ \text{k}\Omega nối tiếp với một cảm biến độ ẩm kiểu điện trở, nhánh thứ hai gồm 5 kΩ5\ \text{k}\Omega nối tiếp 7 kΩ7\ \text{k}\Omega; hai điểm giữa được đưa vào mạch so sánh.
Đúng – Sai Mở đầu về điện tử học Vận dụng cao 1 172
TLN
Đầu ra của mạch so sánh bão hoà ở 4,2 V4,2\ \text{V}, nối với đèn báo có điện áp rơi 2,3 V2,3\ \text{V} qua điện trở 515 Ω515\ \Omega. Tính dòng qua đèn theo miliampe (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Mở đầu về điện tử học Vận dụng cao 6 377
TLN
Mắc nối tiếp một điện trở 5 kΩ5\ \text{k}\Omega với một cảm biến rồi nối vào nguồn 6 V6\ \text{V}; tín hiệu được lấy trên cảm biến. Tính điện trở của cảm biến để điện áp lấy ra đúng bằng ngưỡng 1,2 V1,2\ \text{V} (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Mở đầu về điện tử học Vận dụng cao 5 518
TLN
Một loa có trở kháng 8 Ω8\ \Omega được đặt điện áp 9 V9\ \text{V}. Tính công suất loa nhận được (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Mở đầu về điện tử học Vận dụng cao 2 327
TLN
Hai điện trở R1=16 kΩR_1 = 16\ \text{k}\Omega và R2=137 kΩR_2 = 137\ \text{k}\Omega được mắc thành mạch khuếch đại không đảo. Tính hệ số khuếch đại của mạch (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Mở đầu về điện tử học Vận dụng cao 2 208